Tìm GTLN, GTNN của biểu thức bằng các bất đẳng thức cơ bản
Dạng toán GTLN GTNN thường gặp trong đề thi vào 10
Trong quá trình học Toán 9, dạng toán tìm GTLN, GTNN của biểu thức bằng các bất đẳng thức cơ bản được xem là chuyên đề nâng cao thường xuất hiện trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Không chỉ yêu cầu kỹ năng biến đổi đại số, dạng toán này còn đòi hỏi học sinh vận dụng linh hoạt các bất đẳng thức quen thuộc như Cauchy, AM-GM hoặc bất đẳng thức bình phương không âm.
Ta biết rằng: Từ một bất đẳng thức, bằng cách chuyển về bao giờ ta cũng đưa về 1 bất đẳng thức cơ bản và các phép biến đổi tương đương mà một vế là hằng số. Vì vậy sử dụng các bất đẳng thức cơ bản và các phép biến đổi tương đương ta có thể tìm được cực trị của 1 biểu thức nào đó.
A. Công thức bất đẳng thức cơ bản thường dùng
Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối
a) |x| ≥ 0; ![]()
b) |x + y| ≤ |x| + |y| ; nếu "=" xảy ra ⇔ x.y ≥ 0
c) |x - y| ≥ |x| - |y| ; nếu "=" xảy ra ⇔ x.y ≥ 0 và |x| ≥ |y|
Bất đẳng thức Cauchy
∀ai ≥ 0; i =
:
,
, n ≥2.
dấu "=" xảy ra ⇔ a1 = a2 = ... = an
Bất đẳng thức Bunhiacôpxki
Với n cặp số bất kỳ a1, a2, ..., an; b1, b2, ..., bn ta có:
(a1b1+ a2b2 +...+anbn)2 ≤ (![]()
Dấu "=" xảy ra ⇔
= Const (i =
)
B. Ví dụ minh họa tính giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức bằng bất đẳng thức
Ví dụ 1: Cho a > b > 0. Tìm GTNN của
?
Hướng dẫn giải
Ta có:
(theo bất đẳng thức Cauchy).
![]()
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức đã cho bằng 3 khi và chỉ khi ⇔
.
Ví dụ 2: Cho
và
. Tìm GTNN của
?
Hướng dẫn giải
Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:
(với
)
(1)
Ta có: ab ≤ (
)2 =
⇒
≥ 4 (2) (Do a+b = 1; a, b > 0)
Áp dụng bất đẳng thức (1) và kết quả (2) ta có:
![]()
![]()
B2 ≥ 2 +
do a + b = 1 ⇒ B2min = 6 ⇔ a = b = ![]()
Vậy: B2min = 6 ⇔ a = b = ![]()
Ví dụ 3: Cho xy + xz + yz = 4. Tìm GTNN của B3 = x4 + y4 + z4
Hướng dẫn giải
Do xy + xz + yz = 4 ⇒ 16 = (xy + xz + yz)2 ≤ (x2+y2+z2) (x2+y2+z2)
(Theo Bunhiacôpxki) ⇔ 16 ≤ (x2+y2+z2)2 ≤ (x4 + y4 + z4) (12+12+12)
⇒ B3 = x4 + y4 + z4 ≥
⇒ B3min =
⇔ x = y = z = ± ![]()
Vậy : B3min =
⇔ x = y = z = ± ![]()
Ví dụ 4: Cho xyz = 1 và x + y + z = 3. Tìm GTNN của B8 = x16 + y16 + z16
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Ta có: (a - b)2 + (b - c)2 + (c - a)2 ≥ 0 , ∀a,b,c
⇔ a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc (1)
Áp dụng bất đẳng thức (1) ta có:
B8 = x16 + y16 + z16 = (x8)2 + (y8)2 + (z8)2 ≥ x8y8 + y8z8 + z8x8
⇔ B8 ≥ x8y8 + y8z8 + z8x8
⇔ B8 ≥ (x4y4)2 + (y4z4)2 + (z4x4)2 ≥ x4y4. y4z4+ x4y4. z4x4 + y4z4. z4x4
⇔ B8 ≥ x4y8z4 + x8y4z4 + x4y4z8
⇔ B8 ≥ (x2y4z2)2 + (x4y2z2)2 + (x2y2z4)2 ≥ x6y6z4 + x6y4z6 + x4y6z6
⇔ B8 ≥ (x3y3z2)2 + (x2y3z3)2 + (x3y2z3)2 ≥ x5y6z5 + x6y5z5 + x5y5z6
⇔ B8 ≥ (xyz)5.x + (xyz)5.y + (xyz)5.z = x + y + z = 3
(do xyz = 1 và x + y + z = 3) ⇒ B8min = 3 ⇔ x = y = z = 1
Cách 2: (Không sử dụng giả thiết xyz = 1)
Áp dụng bất đẳng thức bunhiacôpxki nhiều lần ta có :
3 = x + y + z ⇒ 9 = (x+ y + z)2 ≤ (x2 + y2 + z2).3
⇔ 3 ≤ (x2 + y2 + z2) ⇔ 9 ≤ (x2 + y2 + z2)2 ≤ (x4 + y4 + z4).3
⇔ 3 ≤ x4 + y4 + z4 ⇔ 9 ≤ (x4 + y4 + z4)2 ≤ (x8 + y8 + z8).3
⇔ 3 ≤ x8 + y8 + z8 ⇔ 9 ≤ (x8 + y8 + z8)2 ≤ (x16 + y16 + z16).3
⇔ B8 = x16 + y16 + z16 ≥ 3 . ⇒ B8min = 3 ⇔ x = y = z = 1
Vậy : B8min = 3 ⇔ x = y = z = 1.
✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.
--------------------------------------------------
Để thành thạo dạng toán này, bạn nên luyện tập thường xuyên các bài tập GTLN, GTNN có đáp án, đồng thời chú ý điều kiện xảy ra dấu bằng trong từng bất đẳng thức. Việc ôn luyện có hệ thống sẽ giúp bạn tự tin hơn và nâng cao khả năng xử lý các bài toán bất đẳng thức trong đề thi vào 10.