Tìm GTLN, GTNN của biểu thức chứa một biến
Phương pháp tìm GTLN, GTNN của biểu thức một biến
Trong bài viết Tìm GTLN, GTNN của biểu thức chứa một biến, bạn sẽ được hệ thống đầy đủ các phương pháp giải phổ biến, mẹo nhận dạng dạng toán, ví dụ minh họa cùng bộ bài tập có đáp án chi tiết. Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng giải toán và tự tin chinh phục các câu hỏi phân loại trong đề thi vào lớp 10.
Dạng 1. Tam thức bậc hai
Bài toán: Cho tam thức bậc hai
\(P = a{x^2} + bx + c\)
Tìm GTNN của P nếu
\(a > 0\).
Tìm GTLN của P nếu
\(a < 0\).
Phương pháp giải
Ta có:
\(P = a{x^2} + bx + c = a\left( {{x^2} + \frac{b}{a}x} \right) + c\)
\(= a{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} + c - \frac{{{b^2}}}{{4{a^2}}}\)
Đặt
\(c - \frac{{{b^2}}}{{4{a^2}}} = k\).
Do
\({\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} \ge 0\) nên:
- Nếu
\(a > 0\) thì
\(a{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} \ge 0\), do đó
\(P \ge k\).
\(\min P = k\) khi và chỉ khi
\(x = - \frac{b}{{2a}}\)
- Nếu
\(a < 0\) thì
\(a{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} \le 0\) do đó
\(P \le k\).
\(\max P = k\) khi và chỉ khi
\(x = - \frac{b}{{2a}}\)
Dạng 2. Đa thức bậc cao hơn hai
Ta có thể đổi biến để đưa về tam thức bậc hai
Ví dụ: Tìm GTNN của
\(A{\rm{ }}\; = {\rm{ }}\;x\left( {{\rm{ }}x - 3} \right)\left( {x{\rm{ }}--{\rm{ }}4} \right)\left( {{\rm{ }}x{\rm{ }}--{\rm{ }}7} \right)\)
Hướng dẫn giải
Ta có:
\(A{\rm{ }}\; = {\rm{ }}\;x\left( {{\rm{ }}x - 3} \right)\left( {x{\rm{ }}--{\rm{ }}4} \right)\left( {{\rm{ }}x{\rm{ }}--{\rm{ }}7} \right)\)
Đặt
\({x^2} + 7x + 6 = y\) thì
\(A = \left( {y - 6} \right)\left( {y + 6} \right) = {y^2} - 36 \ge - 36\)
\(\min A = - 36 \Leftrightarrow y = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 7x + 6 = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 0\\
x = 6
\end{array} \right.\)
Dạng 3. Biểu thức là một phân thức
a) Phân thức có tử là hằng số, mẫu là tam thức bậc hai:
Ví dụ: Tìm GTNN của
\(A = \frac{2}{{6x - 5 - 9{x^2}}}\)
Hướng dẫn giải
Ta có:
\(A = \frac{2}{{6x - 5 - 9{x^2}}} = \frac{{ - 2}}{{9{x^2} - 6x + 5}} = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {3x - 1} \right)}^2} + 4}}\)
Ta thấy
\({\left( {3x - 1} \right)^2} \ge 0\) nên
\({\left( {3x - 1} \right)^2} + 4 \ge 4\) do đó
\(\frac{1}{{{{\left( {3x - 1} \right)}^2} + 4}} \le \frac{1}{4}\) theo tính chất
\(a \ge b\) thì
\(\frac{1}{a} \le \frac{1}{b}\) với a, b cùng dấu).
Do đó
\(\frac{{ - 2}}{{{{\left( {3x - 1} \right)}^2} + 4}} \ge \frac{{ - 2}}{4}\)=>
\(A \ge - \frac{1}{2}\)
\(\min A = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow 3x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\)
Dạng 4. Phân thức có mẫu là bình phương của nhị thức
Ví dụ : Tìm GTNN của
\(A = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}}\).
Hướng dẫn giải
Cách 1 : Viết A dưới dạng tổng hai biểu thức không âm
\(A = \frac{{3{x^2} - 8x + 6}}{{{x^2} - 2x + 1}} = \frac{{2\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}}{{{x^2} - 2x + 1}}\)
\(= 2 + \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \ge 2\)
\(\min A = 2\) khi và chi khi x = 2.
Cách 2: Đặt x – 1 = y thì x = y + 1 ta có:
\(\frac{{3{{(y + 1)}^2} - 8(y + 1) + 6}}{{{{\left( {y + 1} \right)}^2} - 2\left( {y + 1} \right) + 1}}\)
\(= \frac{{3{y^2} + 6y + 3 - 8y - 8 + 6}}{{{y^2} + 2y + 1 - 2y - 2 + 1}} = \frac{{3{y^2} - 2y + 1}}{{{y^2}}}\)
\(A = 3 - \frac{2}{y} + \frac{1}{{{y^2}}} = {\left( {\frac{1}{y} - 1} \right)^2} + 2\)
minA = 2 kìa chỉ khi
\(y{\rm{ }}\; = {\rm{ }}\;1\; \Leftrightarrow x{\rm{ }}--{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}1\; \Leftrightarrow x{\rm{ }} = {\rm{ }}2\)
Ví dụ: Tìm các số a, b, c, d thỏa mãn:
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} = a\left( {b + c + d} \right)\) (*)
Ta có:
\(\begin{array}{l}
{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} = ab\left( {a + b + c} \right)\\
\Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} - a\left( {b + c + d} \right) = 0\\
\Leftrightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} - ab - ac - ad = 0\\
\Leftrightarrow 4\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} - ab - ac - ad} \right) = 0\\
\Leftrightarrow {a^2} - 4ab + 4{b^2} + {a^2} - 4ac + 4{c^2} + {a^2} - 4ad + 4{d^2} + {a^2} = 0\\
\Leftrightarrow {\left( {a - 2b} \right)^2} + {\left( {a - 2c} \right)^2} + {\left( {a - 2d} \right)^2} + {a^2} = 0
\end{array}\)
Dấu “=” xảy ra khi:
\(a = 2b = 2c = 2d = 0 \Leftrightarrow a = b = c = d = 0\)
------------------------------------------
Để giải thành thạo bài toán tìm GTLN, GTNN của biểu thức chứa một biến, học sinh cần kết hợp linh hoạt các phương pháp biến đổi đại số, khai thác điều kiện của biến và sử dụng các bất đẳng thức phù hợp. Việc luyện tập theo từng mức độ từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp nâng cao tư duy, tăng tốc độ làm bài và cải thiện khả năng xử lý các bài toán cực trị.