Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác
Phương pháp tìm quỹ tích điểm G trong tam giác
Trong các bài toán quỹ tích hình học lớp 9, việc xác định quỹ tích của các điểm đặc biệt trong tam giác luôn là nội dung quan trọng và thường xuất hiện trong đề thi vào lớp 10. Trong đó, dạng toán tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác yêu cầu học sinh kết hợp kiến thức về trung tuyến, trọng tâm và các tính chất hình học liên quan để tìm ra quy luật chuyển động của điểm G. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống phương pháp giải cùng các bài tập tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác có đáp án chi tiết, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả và nâng cao kỹ năng giải toán.
Ví dụ 1. Cho đường tròn (O; R), là điểm A cố định ở ngoài (O). Kẻ tiếp tuyến AB với (O). Đường thẳng (d) quay quanh A cắt (O) tại hai điểm C, D. Tìm tập hợp trọng tâm G của tam giác BCD.
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

a) Phần thuận:
Gọi E;F là trung điểm của CD; OA ta có F cố định (vì OA cố định);K là điểm trên
BF sao cho
\(\frac{{BK}}{{BF}} = \frac{2}{3}\), suy ra K cố định (vì BF cố định).
Xét tam giác BEF có:
\(\frac{{BG}}{{BE}} = \frac{{BK}}{{BF}} = \frac{2}{3}\).
Suy ra
\(GK//EF \Rightarrow \frac{{GK}}{{EF}} = \frac{2}{3} \Rightarrow GK = \frac{2}{3}EF\) mà
\(EF = \frac{1}{2}OA\), do đó
\(GK = \frac{1}{3}OA\) (không đổi) K cố định.
Vậy G thuộc đường tròn cố định K bán kính
\(\frac{1}{3}OA\).
b) Giới hạn:
Khi d tiến dần đến tiếp tuyến AB thì
\(G \to B\).
Khi d tiến dần đến tiếp tuyến
\(A{B_1}\) thì
\(G \to {G_1}\) (với G1 là giao điểm của đường tròn
\(\left( {K;\frac{1}{3}OA} \right)\) với BB1).
Vậy G chuyển đọng trên cung BG1 của đường tròn
\(\left( {K;\frac{1}{3}OA} \right)\) (trừ hai điểm B và G1).
c) Phần đảo:
Lấy điểm G bất kỳ trên cung BG1 (trừ B và G1 của
\(\left( {K;\frac{1}{3}OA} \right)\)), suy ra
\(GK = \frac{1}{3}OA\). Trên tia BG lấy điểm E sao cho
\(\frac{{BG}}{{BE}} = \frac{2}{3}\).
AE cắt (O) tại D; C.
Xét tam giác BEF ta có:
\(\frac{{BG}}{{BE}} = \frac{{BK}}{{BF}} = \frac{2}{3}\)
\(\Rightarrow GK//EF \Rightarrow \frac{{GK}}{{EF}} = \frac{2}{3}GK = \frac{3}{2}.\frac{1}{3}OA = \frac{1}{2}OA\)
=> E thuộc đường tròn đường kính
\(OA \Rightarrow \widehat {OAE} = {90^0}\).
\(OE \bot CD \Rightarrow E\) là trung điểm của CD.
Xét tam giác BCD có BE là trung tuyến và
\(\frac{{BG}}{{BE}} = \frac{2}{3}\) nên G là trọng tâm của tam giác BCD.
d) Kết luận:
Tập hợp các điểm G là cung BG của đường tròn
\(\left( {K;\frac{1}{3}OA} \right)\) (với K thuộc đoạn
\(BF,BK = \frac{2}{3}BF\), G1 là giao điểm của BB1 và
\(\left( {K;\frac{1}{3}OA} \right)\) (trừ B và G1)).
Ví dụ 2, Cho không đổi
\(\widehat {xAy} = \alpha\), điểm Bcố định nằm trong
\(\widehat {xAy}\). Đường tròn (O) di động qua A và B cắt Ax, Ay lần lượt tại C và D. Chứng minh rằng trọng tâm G của tam giác ADC thuộc một đường cố định.
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

Ta có:
\(\widehat {xAB} = \widehat {CDB},\)
\(\widehat {BAy} = \widehat {BCD}\widehat {DAC} + \widehat {DBC} = {180^0}\)
Các góc
\(\widehat {xAB},\widehat {BAy},\widehat {DAC}\) không đổi.
Do đó các góc
\(\widehat {CDB},\widehat {BCD},\widehat {DBC}\) không đổi. Gọi M là trung điểm của đoạn CD, ta có các góc
\(\widehat {BMC},\widehat {BMD}\) không đổi.
Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác MBC cắt Ax tại E, đường tròn ngoại tiếp tam giác MBD cắt Ay tại F.
Ta có:
\(\widehat {BEC} + \widehat {BMC} = {180^0}\)
\(\Rightarrow \widehat {AEB} = {180^0} - \widehat {BMC}\) không đổi => E cố định.
\(\widehat {BME} = \widehat {BCE}\left( { = \frac{1}{2}{\rm{sdBE}}} \right)\),
\(\widehat {BDF} = \widehat {BCE}\) (tứ giác ADBC nội tiếp), (tứ giác DBMF nội tiếp).
Do đó
\(\widehat {BDF} + \widehat {BMF} = {180^0}\)
\(\widehat {BME} + \widehat {BMF} = {180^0} \Rightarrow E,M,F\) thẳng hàng.
Vẽ
\(AH \bot EF\left( {H \in EF} \right),GK \bot EF\left( {K \in EF} \right)\) ta có AH không đổi; đặt
\(AH = h,AH//GK\).
Xét tam giác AHM có
\(GK//AH\) suy ra
\(\frac{{GM}}{{AM}} = \frac{{GK}}{{AH}}\).
G là trọng tâm tam giác ADC, AM là trung tuyến của tam giác ADC nên
\(\frac{{GM}}{{AM}} = \frac{1}{3}\).
Do đó
\(\frac{{GK}}{{AH}} = \frac{1}{3}\), suy ra
\(GK = \frac{1}{3}h\) không đổi, EF cố định. Vậy G thuộc đường thẳng song song với EF là cách EF một khoảng bằng
\(\frac{1}{3}h\).
📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.
----------------------------------------
Việc luyện tập thường xuyên các bài tập có đáp án sẽ giúp các em nắm chắc phương pháp giải, tăng tốc độ làm bài và tự tin chinh phục các câu hỏi quỹ tích trong kỳ thi vào lớp 10.