Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Vị trí tương đối của đường thẳng và parabol

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Các dạng bài hàm số thường gặp trong đề thi vào lớp 10

Vị trí tương đối của đường thẳng và parabol là dạng toán trọng tâm trong chuyên đề hàm số Toán 9. Bài viết giúp bạn nắm rõ điều kiện giao điểm và phương pháp giải nhanh qua các bài tập bám sát đề thi vào lớp 10.

A. Phương pháp giải

Tìm giao điểm của đường thẳng y = ax +
b(a \neq 0) và Parabol y = Ax^{2}(A
\neq 0)

+ Phương trình hoành độ giao điểm Ax^{2}
= ax + b(*)

+ Hoành độ giao điểm là nghiệm của (*).

Số giao điểm bằng số nghiệm của (*)

+ d cắt (P) \Leftrightarrow
(*) có hai nghiệm phân biệt.

+ d tiếp xúc (P) \Leftrightarrow
(*) có nghiệm kép.

+ d không cắt (P)
\Leftrightarrow (*) vô nghiệm.

B. Bài tập minh họa vị trí tương đối của đường thẳng và parabol

Ví dụ 1: Tìm tọa độ giao điểm của Parabol (P):y = - x^{2} và đường thẳng (d):y = - 6x + 9.

Hướng dẫn giải

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P)(d):

- x^{2} = - 6x + 9 \Leftrightarrow x^{2}
- 6x + 9 = 0 \Leftrightarrow x = 3

Thay x = 3 vào phương trình đường thẳng (d) ta được y = - 9.

Vậy giao điểm của hai đồ thị là M(3; -
9).

Ví dụ 2: Tìm tọa độ giao điểm A, B của đồ thị hai hàm số y = x^{2}y = x + 2. Gọi D, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B lên trục hoành. Tính diện tích tứ giác ABCD.

Hướng dẫn giải

Xét phương trình:

x^{2} = x + 2
\Leftrightarrow x^{2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 2
\end{matrix} \right.

Thay x = - 1x = 2 vào phương trình y = x + 2 ta lần lượt được y = 1y = 4.

Vậy A( - 1;1),B(2;4). Suy ra D( - 1;0),C(2;0).

Tứ giác ABCD là hình thang vuông nên có diện tích là:

S_{ABCD} = \frac{(AD + BC).DC}{2} =
\frac{(1 + 4).3}{2} = \frac{15}{2}

Ví dụ 3: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y = - x + 6 và parabol (P):y = x^{2}.

a) Tìm tọa độ các giao điểm của (d)(P).

b) Gọi A, B là hai giao điểm của (d)(P). Tính diện tích tam giác OAB.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d)(P) là: x^{2}
+ x - 6 = 0

\Delta = 25 > 0 suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt x = 2,x = -
3

Với x = 2 thì y = 4, suy ra A(2;4).

Với x = - 3 thì y = 9, suy ra B( - 3;9).

Vậy (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt A(2;4)B(
- 3;9).

b) Gọi A',B' lần lượt là hình chiếu của A và B xuống trục hoành.

Ta có:

S_{\Delta OAB} =
S_{AA'B'B} - S_{\Delta OAA'} - S_{\Delta
OBB'}

A'B' = \left| x_{B'} -
x_{A'} \right| = x_{A'} - x_{B'} = 5,AA' = y_{A} =
4,BB' = y_{B} = 9

Ta có: S_{AA'B'B} = \frac{AA'
+ BB'}{2}.A'B' = \frac{9 + 4}{2}.5 = \frac{65}{2} (đvdt)

S_{\Delta OAA'} =
\frac{1}{2}AA'.OA' = \frac{1}{2}.4.2 = 4 (đvdt)

S_{\Delta OBB'} =
\frac{1}{2}BB'.OB' = \frac{1}{2}.9.3 = \frac{27}{2} (đvdt)

Vậy diện tích tam giác OAB là:

S_{\Delta OAB} = S_{AA'B'B} -
S_{\Delta OAA'} - S_{\Delta OBB'} = \frac{65}{2} - 4 -
\frac{27}{2} = 15 (đvdt).

Nhận xét:

Nếu tính diện tích tam giác OAB, bằng cách trực tiếp S_{OAB} = \frac{1}{2}OB.AH, trong đó AH là đường cao kẻ từ đỉnh A. Dễ thấy có thể tính được độ dài đoạn OB, nhưng gặp khó khăn trong việc tính đường cao AH. Do vậy, ta nghĩ đến việc tính diện tích tam giác OAB bằng cách gián tiếp như trên.

Ví dụ 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P):y = x^{2} và đường thẳng

(d):y = 2(m - 1)x - m^{2} +
3m.

a) Với m = 3, tìm tọa độ giao điểm của (d)(P).

b) Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng \frac{7}{4}.

Phân tích đề bài

a) Giải phương trình hoành độ giao điểm của (d)(P) trong trường hợp m = 3, từ đó tìm được tọa độ giao điểm của (d)(P).

b) Ở câu này ta phải trả lời được hai câu hỏi:

+ Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

+ Hoành độ giao điểm lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng \frac{7}{4}.

Giả sử (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x_{1},x_{2}. Theo giả thiết x_{1},x_{2} là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng \frac{7}{4} nên x_{1},x_{2} là các số dương và x_{1}.x_{2} = \frac{7}{4}.

Hướng dẫn giải

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d)(P):

x^{2} = 2(m - 1)x - m^{2} + 3m
\Leftrightarrow x^{2} - 2(m - 1)x + m^{2} - 3m = 0 (1)

a) Với m = 3 thì phương trình (1) trở thành: x^{2} - 4x = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 4
\end{matrix} \right.

Thay x = 0,x = 4 lần lượt vào phương trình của parabol (P):y =
x^{2} ta được y = 0,y =
16.

Vậy với m = 3 thì (d)(P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A(0;0),B(4;16).

b) Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng \frac{7}{4} thì phương trình (1) phải có hai nghiệm dương phân biệt x_{1},x_{2} và thỏa mãn x_{1}.x_{2} = \frac{7}{4}.

Phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\Delta' > 0 \\
x_{1} + x_{2} > 0 \\
x_{1}x_{2} > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m - 1)^{2} - \left( m^{2} - 3m \right) > 0 \\
2(m - 1) > 0 \\
m^{2} - 3m > 0
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m + 1 > 0 \\
m > 1 \\
m(m - 3) > 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m > 1 \\
m > 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m > 3(*)

Ta có: x_{1}.x_{2} = \frac{7}{4}
\Leftrightarrow m^{2} - 3m = \frac{7}{4} \Leftrightarrow 4m^{2} - 12m -
7 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = \frac{7}{2}\left( tm(*) \right) \\
m = - \frac{1}{2}\left( ktm(*) \right)
\end{matrix} \right.

Vậy m = \frac{7}{2} là giá trị cần tìm.

C. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết

Câu 1: Xác định các hệ số a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2; - 2)B( - 3;2).

Câu 2: Cho parabol (P):y = x^{2} và đường thẳng (d):y = - x + 2.

a) Vẽ parabol (P) và đường thẳng (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.

b) Tìm tọa độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d) bằng phép tính.

Câu 3: Cho parabol (P):y =
ax^{2}. Tìm a biết rằng parabol (P) đi qua điểm A(3; - 3). Vẽ (P) với a vừa tìm được.

Câu 4: Cho parabol (P):y = -
x^{2} và đường thẳng (d):y =
2\sqrt{3}x + m + 1 (m là tham số).

a) Vẽ đồ thị (P).

b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

Câu 5: Tìm tất cả các giá trị của tham số k để đường thẳng d_{1}:y = - x + 3 cắt đường thẳng d_{2}:y = x + 2 - k tại một điểm nằm trên trục hoành.

Câu 6: Tìm các giá trị của tham số m để hàm số bậc nhất y = (m - 2)x + 3 đồng biến trên.

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

------------------------------------------

Hiểu rõ cách xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và parabol sẽ giúp bạn giải nhanh các bài toán đồ thị và nâng cao điểm số trong kỳ thi vào lớp 10.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo