Vị trí tương đối của đường thẳng và parabol
Các dạng bài hàm số thường gặp trong đề thi vào lớp 10
Vị trí tương đối của đường thẳng và parabol là dạng toán trọng tâm trong chuyên đề hàm số Toán 9. Bài viết giúp bạn nắm rõ điều kiện giao điểm và phương pháp giải nhanh qua các bài tập bám sát đề thi vào lớp 10.
A. Phương pháp giải
Tìm giao điểm của đường thẳng
và Parabol 
+ Phương trình hoành độ giao điểm ![]()
+ Hoành độ giao điểm là nghiệm của
.

Số giao điểm bằng số nghiệm của 
+ d cắt
có hai nghiệm phân biệt.
+ d tiếp xúc
có nghiệm kép.
+ d không cắt
vô nghiệm.
B. Bài tập minh họa vị trí tương đối của đường thẳng và parabol
Ví dụ 1: Tìm tọa độ giao điểm của Parabol
và đường thẳng
.
Hướng dẫn giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm của
và
:
![]()
Thay
vào phương trình đường thẳng
ta được
.
Vậy giao điểm của hai đồ thị là
.
Ví dụ 2: Tìm tọa độ giao điểm A, B của đồ thị hai hàm số
và
. Gọi D, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B lên trục hoành. Tính diện tích tứ giác ABCD.
Hướng dẫn giải
Xét phương trình:
![]()
Thay
và
vào phương trình
ta lần lượt được
và
.
Vậy
. Suy ra
.

Tứ giác ABCD là hình thang vuông nên có diện tích là:
![]()
Ví dụ 3: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng
và parabol
.
a) Tìm tọa độ các giao điểm của
và
.
b) Gọi A, B là hai giao điểm của
và
. Tính diện tích tam giác OAB.
Hướng dẫn giải
a) Phương trình hoành độ giao điểm của
và
là: ![]()
suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt ![]()
Với
thì
, suy ra
.
Với
thì
, suy ra
.
Vậy
cắt
tại 2 điểm phân biệt
và
.
b) Gọi
lần lượt là hình chiếu của A và B xuống trục hoành.

Ta có:


Ta có:
(đvdt)
(đvdt)
(đvdt)
Vậy diện tích tam giác OAB là:
(đvdt).
Nhận xét:
Nếu tính diện tích tam giác OAB, bằng cách trực tiếp
, trong đó AH là đường cao kẻ từ đỉnh A. Dễ thấy có thể tính được độ dài đoạn OB, nhưng gặp khó khăn trong việc tính đường cao AH. Do vậy, ta nghĩ đến việc tính diện tích tam giác OAB bằng cách gián tiếp như trên.
Ví dụ 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol
và đường thẳng
.
a) Với
, tìm tọa độ giao điểm của
và
.
b) Tìm m để
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng
.
Phân tích đề bài
a) Giải phương trình hoành độ giao điểm của
và
trong trường hợp
, từ đó tìm được tọa độ giao điểm của
và
.
b) Ở câu này ta phải trả lời được hai câu hỏi:
+ Tìm m để
cắt
tại hai điểm phân biệt.
+ Hoành độ giao điểm lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng
.
Giả sử
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là
. Theo giả thiết
là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng
nên
là các số dương và
.
Hướng dẫn giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm của
và
:
(1)
a) Với
thì phương trình (1) trở thành: ![]()
Thay
lần lượt vào phương trình của parabol
ta được
.
Vậy với
thì
và
cắt nhau tại hai điểm phân biệt
.
b) Để
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng
thì phương trình (1) phải có hai nghiệm dương phân biệt
và thỏa mãn
.
Phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt


Ta có: 
Vậy
là giá trị cần tìm.
C. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết
Câu 1: Xác định các hệ số a, b để đồ thị của hàm số
đi qua hai điểm
và
.
Câu 2: Cho parabol
và đường thẳng
.
a) Vẽ parabol
và đường thẳng
trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.
b) Tìm tọa độ giao điểm của parabol
và đường thẳng
bằng phép tính.
Câu 3: Cho parabol
. Tìm a biết rằng parabol
đi qua điểm
. Vẽ
với a vừa tìm được.
Câu 4: Cho parabol
và đường thẳng
(m là tham số).
a) Vẽ đồ thị
.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để
cắt
tại hai điểm phân biệt.
Câu 5: Tìm tất cả các giá trị của tham số k để đường thẳng
cắt đường thẳng
tại một điểm nằm trên trục hoành.
Câu 6: Tìm các giá trị của tham số m để hàm số bậc nhất
đồng biến trên.
✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.
------------------------------------------
Hiểu rõ cách xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và parabol sẽ giúp bạn giải nhanh các bài toán đồ thị và nâng cao điểm số trong kỳ thi vào lớp 10.