Viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lòng khoan dung
Viết đoạn văn về lòng khoan dung
VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lòng khoan dung để bạn đọc cùng tham khảo và có thêm tài liệu ôn tập cho kì thi THPT Quốc gia sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết và tải về tại đây.
1. Dàn ý nghị luận xã hội về lòng khoan dung
1.1 Dàn ý nghị luận xã hội về lòng khoan dung mẫu 1
1. Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: đức tính khoan dung.
2. Thân bài
a. Giải thích
Khoan dung là tấm lòng rộng lượng, sẵn sàng tha thứ, bỏ qua cho lỗi lầm của người khác; đồng thời người có lòng khoan dung là người có tấm lòng nhân hậu với mọi người.
b. Phân tích
- Biểu hiện của người có lòng khoan dung:
Người có lòng khoan dung thường không tính toán thiệt hơn, hơn thua với người khác, sẵn sàng nhường nhịn trong một cuộc tranh đấu.
Người có lòng khoan dung là người sẵn sàng tha thứ với lỗi lầm của người khác với mình để tiếp tục duy trì mối quan hệ hiện tại.
- Ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống:
Việc khoan dung, vị tha, tha thứ cho lỗi lầm của người khác góp phần làm cho cuộc sống của mình tốt đẹp hơn, mối quan hệ sẽ vẫn có thể duy trì được.
Khoan dung với người khác sẽ làm chúng ta cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn, đồng thời chúng ta cũng được người khác yêu thương, tôn trọng hơn.
Nếu tất cả con người trong xã hội không có lòng khoan dung thì xã hội sẽ thiếu đi tình thương của con người, con người sẽ trở nên xa lánh nhau.
c. Phản đề
Trong xã hội vẫn có không ít người có tính ích kỉ, nhỏ nhen, chỉ biết đến bản thân mình mà không cần suy nghĩ cho người khác, để đạt được mục tiêu của mình không ngại làm chuyện xấu; lại có những người quá khoan dung không biết lựa chọn đúng sai mà tha thứ cho những lỗi lầm không xứng đáng để làm khổ bản thân mình hết lần này đến lần khác.
d. Liên hệ bản thân
Mỗi người cần có lòng khoan dung, sống rộng lượng, tha thứ cho người khác nếu bản thân cảm thấy người ta xứng đáng. Chan hòa với mọi người xung quanh, sẵn sàng cho đi yêu thương, san sẻ với người khác.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: lòng khoan dung.

1.2 Dàn ý nghị luận xã hội về lòng khoan dung mẫu 2
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: đức tính khoan dung. (Lưu ý: học sinh tự chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp cho bài văn của mình).
2. Thân bài
a. Giải thích
Khoan dung là tấm lòng rộng lượng, sẵn sàng tha thứ, bỏ qua cho lỗi lầm của người khác; đồng thời người có lòng khoan dung là người có tấm lòng nhân hậu với mọi người.
b. Phân tích
Trong cuộc sống, chúng ta hoặc người khác sẽ không tránh khỏi việc mắc sai lầm, việc khoan dung, tha thứ cho lỗi lầm của người khác góp phần làm cho cuộc sống của mình tốt đẹp hơn, mối quan hệ sẽ vẫn có thể duy trì được.
Khoan dung với người khác sẽ làm chúng ta cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn, đồng thời chúng ta cũng được người khác yêu thương, tôn trọng hơn.
Nếu tất cả con người trong xã hội không có lòng khoan dung thì xã hội sẽ thiếu đi tình thương của con người, con người sẽ trở nên xa lánh nhau.
c. Bàn luận
Người có lòng khoan dung thường không tính toán thiệt hơn, hơn thua với người khác, sẵn sàng nhường nhịn trong một cuộc tranh đấu.
Người có lòng khoan dung là người sẵn sàng tha thứ với lỗi lầm của người khác với mình để tiếp tục duy trì mối quan hệ.
d. Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng cho bài làm văn của mình. (Lưu ý: dẫn chứng phải nổi bật được nhiều người biết đến).
e. Phản biện
Trong xã hội vẫn có không ít người có tính ích kỉ, nhỏ nhen, chỉ biết đến bản thân mình mà không cần suy nghĩ cho người khác, để đạt được mục tiêu của mình không ngại làm chuyện xấu; lại có những người quá khoan dung không biết lựa chọn đúng sai mà tha thứ cho những lỗi lầm không xứng đáng để làm khổ bản thân mình hết lần này đến lần khác → những người này cần bị phê phán, chỉ trích.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận (lòng khoan dung) và rút ra bài học cho bản thân.
2. Viết đoạn văn về lòng khoan dung
2.1 Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lòng khoan dung - Mẫu 1
Trong cuộc sống của chúng ta, mở rộng lòng khoan dung, tha thứ độ lượng là một trong những đức tính, phẩm chất vô cùng cao quý, tốt đẹp của con người. Vì vậy, Phật – người được xem là hiện thân của lòng bác ái đã xem đó là một thứ tài sản vô giá: “Tài sản lớn nhất của đời người chính là lòng khoan dung”. “Khoan dung” là lòng rộng lượng, bao dung, thương yêu con người, sẵn sàng tha thứ, không khắt khe, không trừng phạt, hoặc sẵn sàng xoá bỏ những lỗi lầm mà người khác đã phạm phải. Lòng khoan dung là một yếu tố quan trọng đem lại sự bình yên, hoà thuận, thân thiện cho xã hội và gia đình. Khi ta thể hiện lòng khoan dung với ai đó thì tâm hồn ta cảm thấy thanh thản, nhẹ nhàng vì đã làm được một điều có ý nghĩa của phẩm chất nhân ái, vì như thế là không phạm vào sự nhỏ nhen, hẹp hòi, trái với phẩm chất quý giá của con người. Còn nữa, khoan dung, tha thứ lỗi lầm cho người khác thì có thể cảm hoá được họ. Khi được nhận lòng khoan dung của ta, thì bản thân người đó sẽ ăn năn hối lỗi, tự tu chỉnh bản thân mình, sửa chữa lỗi lầm và có thể biết ơn ta nữa, để từ đó không tiếp tục phạm lỗi mà họ đã từng mắc phải. Tuy nhiên bên cạnh sự ngợi ca về lòng khoan dung ta cũng cần phê phán lối sống ích kỷ, cố chấp, thù dai. Tác hại của lối sống ấy: làm cho con người sống với nhau chỉ có ích kỷ, hận thù. Có thể nói, lòng khoan dung làm cho tâm hồn ta trở nên thánh thiện, cao thượng và giàu có hơn. Đúng như một triết gia nào đó đã nói: sự nghèo nàn về của cải vật chất không đáng sợ bằng sự nghèo nàn về tâm hồn. Vì thế, ta phải lấy sự khoan dung, sự nhường nhịn làm phương châm xử thế: “Một sự nhịn, chín sự lành”. Thấm thía lời dạy của Phật, bản thân mỗi chúng ta, phải không ngừng tự rèn luyện, phấn đấu bồi đắp cho mình có lòng khoan dung rộng lớn. Lòng khoan dung là tài sản vô giá của con người và cũng là phương châm đối nhân xử thế tốt nhất để nhằm hoàn thiện nhân cách bản thân và đưa lại sự bình an cho cuộc sống.

2.2 Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lòng khoan dung - Mẫu 2
Trong xã hội hiện đại, con người ta luôn bận rộn với những lo toan của cuộc sống. Chúng ta dễ dàng nổi nóng, dễ dàng trách móc người khác khi họ mắc sai lầm. Lúc đó, lòng khoan dung chính là chiếc cầu nối giúp chúng ta xích lại gần nhau hơn. Lòng khoan dung không phải là sự yếu đuối, mà là biểu hiện của một tâm hồn mạnh mẽ. Người có lòng khoan dung biết cách vượt qua những hận thù, biết cách tha thứ cho người khác. Họ không để những điều tiêu cực làm ảnh hưởng đến cuộc sống của mình. Lòng khoan dung mang lại nhiều lợi ích cho cả người cho và người nhận. Đối với người cho, lòng khoan dung giúp họ cảm thấy thanh thản, nhẹ nhàng hơn. Đối với người nhận, lòng khoan dung giúp họ có cơ hội sửa sai và làm lại từ đầu. Tuy nhiên, lòng khoan dung không có nghĩa là dung túng cho cái xấu. Chúng ta cần phân biệt rõ giữa khoan dung và bao che. Khoan dung là tha thứ cho lỗi lầm một cách chân thành, còn bao che là che giấu tội lỗi cho người khác. Để rèn luyện lòng khoan dung, chúng ta cần bắt đầu từ những việc nhỏ nhặt hàng ngày. Chúng ta có thể bắt đầu bằng việc tha thứ cho những lỗi lầm nhỏ nhặt của bạn bè, người thân. Chúng ta cũng có thể tham gia vào các hoạt động tình nguyện để giúp đỡ những người khó khăn. Lòng khoan dung là một giá trị nhân văn cao đẹp. Hãy cùng nhau lan tỏa tinh thần khoan dung để xây dựng một xã hội văn minh, hạnh phúc.
2.3 Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lòng khoan dung - Mẫu 3
Giữa đời sống hiện đại nhiều áp lực và cạnh tranh, lòng khoan dung trở thành phẩm chất cần thiết để con người giữ gìn sự cân bằng trong tâm hồn. Khoan dung là cách con người đối xử với lỗi lầm của người khác bằng thái độ bao dung, vị tha, thay vì oán trách hay thù ghét. Nhờ có khoan dung, con người dễ dàng hàn gắn những rạn nứt trong quan hệ gia đình, tình bạn và môi trường học đường, từ đó tạo nên bầu không khí sống hòa thuận, nhân ái. Không chỉ mang ý nghĩa xã hội, lòng khoan dung còn là biểu hiện của bản lĩnh sống, bởi chỉ những người đủ mạnh mẽ mới có thể vượt qua ích kỉ cá nhân để tha thứ cho người khác. Tuy vậy, trong thực tế vẫn có những người lợi dụng sự khoan dung để tiếp tục sai phạm, gây tổn hại cho cộng đồng. Điều đó đòi hỏi mỗi người cần biết khoan dung có giới hạn, gắn liền với trách nhiệm và kỷ cương. Rèn luyện lòng khoan dung một cách đúng đắn chính là con đường giúp con người sống nhân văn hơn và góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp.
Mời bạn đọc cùng tải về bản PDF để xem đầy đủ nội dung nhé