Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 8 trang 58 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 8
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 8 trang 58 Tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 8 Kết nối tri thức tập 1 trang 58.

Hoạt động 2 trang 58 Toán 8 tập 1

Hãy nêu các tính chất của hình bình hành mà em biết. 

Hướng dẫn giải:

Các tính chất mà em biết:

- Các cạnh đối song song

- Các cạnh đối bằng nhau.

Hoạt động 3 trang 58 Toán 8 tập 1

Cho hình bình hành ABCD (H.3.30)

a) Chứng minh ∆ABC = ∆CDA. Từ đó suy ra AB = CD, AD = BC và \widehat{ABC}=\widehat{CDA}\(\widehat{ABC}=\widehat{CDA}\)

b) Chứng minh ∆ABD = ∆CDB. Từ đó suy ra \widehat{DAB}=\widehat{BCD}\(\widehat{DAB}=\widehat{BCD}\)

c) Gọi giao điểm của hai đường chéo AC, BD là O. Chứng minh ∆AOB = ∆COD. Từ đó suy ra OA = OC, OB = OD.

Hướng dẫn giải:

a) Chứng minh ∆ABC = ∆CDA. Từ đó suy ra AB = CD, AD = BC và \widehat{ABC}=\widehat{CDA}\(\widehat{ABC}=\widehat{CDA}\)

Ta có ABCD là hình bình hành nên AB // CD và AD // BC

Xét tam giác ABC và tam giác CDA ta có:

\widehat{A_2}=\widehat{C_1}\(\widehat{A_2}=\widehat{C_1}\) (hai góc so le trong)

AC chung

\widehat{A_1}=\widehat{C_2}\(\widehat{A_1}=\widehat{C_2}\) (hai góc so le trong)

=> ∆ABC = ∆CDA (g.c.g)

=> AB = CD, AD = BC (2 cạnh tương ứng) và \widehat{ABC}=\widehat{CDA}\(\widehat{ABC}=\widehat{CDA}\) (2 góc tương ứng)

b) Chứng minh ∆ABD = ∆CDB. Từ đó suy ra \widehat{DAB}=\widehat{BCD}\(\widehat{DAB}=\widehat{BCD}\)

Xét tam giác ABD và tam giác CDB ta có:

AB = CD (cmt)

BD chung

AD = BC (cmt)

=> ∆ABD = ∆CDB (c.c.c)

=> \widehat{DAB}=\widehat{BCD}\(\widehat{DAB}=\widehat{BCD}\) (2 góc tương ứng)

c) Gọi giao điểm của hai đường chéo AC, BD là O. Chứng minh ∆AOB = ∆COD. Từ đó suy ra OA = OC, OB = OD.

Xét tam giác AOB và COD ta có:

\widehat{A_2}=\widehat{C_1}\(\widehat{A_2}=\widehat{C_1}\) (hai góc so le trong)

AB = CD (cmt)

\widehat{B_1}=\widehat{D_2}\(\widehat{B_1}=\widehat{D_2}\) (hai góc so le trong)

=> ∆AOB = ∆COD (g.c.g)

=> OA = OC, OB = OD (hai cạnh tương ứng).

Luyện tập 1 trang 58 Toán 8 tập 1

Cho tam giác ABC. Từ một điểm M tùy ý trên cạnh BC, kẻ đường thẳng song song với AB, cắt cạnh AC tại N và kẻ đường thẳng song song với AC, cắt cạnh AB tại P. Gọi I là trung điểm của đoạn NP. Chứng minh rằng I cũng là trung điểm của đoạn AM. 

Hướng dẫn giải:

Ta có MN // AB hay MN // AP

Toán học

MP // AC hay MP // AN

Xét tứ giác ANMP có MN // AP và MP // AN

Suy ra ANMP là hình bình hành

Mà I là trung điểm của đường chéo NP

Suy ra I cũng là trung điểm của đường chéo AM (đpcm)

-----------------------------------------------

Lời giải Toán 8 trang 58 Tập 1 Kết nối tri thức với các câu hỏi nằm trong Giải Toán 8 Kết nối tri thức bài 12: Hình bình hành, được VnDoc biên soạn và đăng tải!

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
89.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo