Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm tham số m để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Dạng toán tìm tham số m để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện là nội dung thường xuyên xuất hiện trong đề thi vào lớp 10 với mức độ phân hóa cao. Việc nắm chắc hướng tư duy và quy trình giải sẽ giúp học sinh tránh sai sót và tối ưu thời gian làm bài khi gặp các bài toán có điều kiện ràng buộc.

A. Cách tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn điều kiện

Bài toán thường gặp: Cho hệ \left\{
\begin{matrix}
ax + by = c \\
a'x + b'y = c'
\end{matrix} \right. chứa tham số m.

Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất (x;\ \
y) thỏa mãn điều kiện cho trước

Bước 1: Dùng phương pháp thế, cộng, trừ để đưa hệ đã cho về phương trình bậc nhất một ẩn Ax = B.

Bước 2: Lập luận: Hệ có nghiệm duy nhất khi phương trình Ax = B có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi A \neq 0

Bước 3: Giải nghiệm (x;\ \ y) theo m và xử lý điều kiện của bài toán.

Chú ý:

  • Hệ vô nghiệm khi phương trình Ax =
Bvô nghiệm khi và chỉ khi \left\{
\begin{matrix}
A = 0 \\
B \neq 0
\end{matrix} \right.
  • Hệ vô số nghiệm khi phương trình Ax =
B vô số nghiệm khi và chỉ khi \left\{ \begin{matrix}
A = 0 \\
B = 0
\end{matrix} \right.
  • Đối với hệ: \left\{ \begin{matrix}
ax + by = c \\
a'x + b'y = c'
\end{matrix} \right. (các hệ số a';b';c'khác 0) thì ta có các điều kiện sau:

+) Hệ có nghiệm duy nhất khi \frac{a}{a'} \neq
\frac{b}{b'}

+) Hệ vô nghiệm \frac{a}{a'} =
\frac{b}{b'} \neq \frac{c}{c'}

+) Hệ vô số nghiệm \frac{a}{a'} =
\frac{b}{b'} = \frac{c}{c'}

B. Bài tập minh họa tìm m để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn yêu cầu

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình sau: \left\{
\begin{matrix}
x + y = 2 \\
mx - y = 1
\end{matrix} \right..

a) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y).

b) Tìm m để x - 3y = 5.

c) Tìm m để x.y < 0.

d) Tìm m để x + 2y > 4

Hướng dẫn giải

Ta có:\left\{ \begin{matrix}
x + y = 2\ \ \ \ (1) \\
mx - y = 1\ \ (2)
\end{matrix} \right. (I)

a) Lấy (1) + (2) ta được: (m + 1)x = 3 (3)

Để hệ (I) có nghiệm duy nhất thì phương trình (3) có nghiệm duy nhất nên m + 1 \neq 0\ hay\ m \neq -
1

Khi đó: (3):\ \ x = \frac{3}{m +
1} thế vào (1), ta có:

y = 2 - x = 2
- \frac{3}{m + 1} = \frac{2m - 1}{m + 1}

Vậy với m \neq - 1 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left\{
\begin{matrix}
x = \frac{3}{m + 1} \\
y = \frac{2m - 1}{m + 1}
\end{matrix} \right. .

b) Để x - 3y = 5

\frac{3}{m + 1} - \frac{3(2m - 1)}{m + 1}
= 5 \Leftrightarrow \frac{6 - 6m}{m + 1} = 5\Leftrightarrow 6 - 6m = 5m + 5
\Leftrightarrow m = \frac{1}{11}\ \ (tm)

Vậy m = \frac{1}{11} là giá trị cần tìm.

c) Do x.y < 0, nên

\Leftrightarrow \frac{3}{m + 1}.\frac{2m
- 1}{m + 1} < 0 \Leftrightarrow \frac{3(2m - 1)}{(m + 1)^{2}} <
0

\Leftrightarrow 2m - 1 < 0\left( do(m
+ 1)^{2} > 0\forall m \neq - 1 \right) \Leftrightarrow m <
\frac{1}{2}

Kết hợp với ĐKXĐ ta có \left\{
\begin{matrix}
m < \frac{1}{2} \\
m \neq - 1
\end{matrix} \right. là giá trị cần tìm.

d) Để x + 2y > 4

\frac{3}{m + 1} + \frac{2(2m - 1)}{m +
1} > 4\Leftrightarrow \frac{3 + 4m - 2}{m + 1}
- \frac{4m + 4}{m + 1} > 0

\Leftrightarrow \frac{- 3}{m + 1} > 0
\Leftrightarrow m + 1 < 0 \Leftrightarrow m < - 1

Kết hợp với ĐKXĐ suy ra m < -
1 là giá trị cần tìm.

Ví dụ 2. Cho hệ phương trình \left\{
\begin{matrix}
x + 2y = m + 3 \\
2x - 3y = m
\end{matrix} \right.\ (I) (m là tham số) .

a) Giải hệ phương trình (I) khi m = 1.

b) Tìm m để hệ (I) có nghiệm duy nhất (x;y) thỏa mãn x + y = - 3.

Hướng dẫn giải

Với m = 1, hệ phương trình (I) có dạng: \left\{ \begin{matrix}
x + 2y = 4 \\
2x - 3y = 1
\end{matrix} \right.

Nhân hai vế của phương trình trên với 2 ta được \left\{ \begin{matrix}
2x + 4y = 8 \\
2x - 3y = 1
\end{matrix} \right.. Trừ hai vế tương ứng của hệ vừa tìm được ta được y = 1

Thay y = 1 vào phương trình x + 2y = 4, ta tìm được x = 2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x,y) = (2;1).

b) Ta có:

\left\{ \begin{matrix}x + 2y = m + 3 \\2x - 3y = m\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}2x + 4y = 2m + 6 \\2x - 3y = m\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x + 2y = m + 3 \\7y = m + 6\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = \frac{5m + 9}{7} \\y = \frac{m + 6}{7}\end{matrix} \right.

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)
= \left( \frac{5m + 9}{7};\frac{m + 6}{7} \right).

Lại có x + y = - 3 hay \frac{5m + 9}{7} + \frac{m + 6}{7} = -
3

\Leftrightarrow 5m + 9 + m + 6 = - 21
\Leftrightarrow m = - 6

Vậy với m = - 6 thì hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất (x,y) thỏa mãn x + y = - 3.

Ví dụ 3. Cho hệ phương trình: \left\{
\begin{matrix}
2x\  + \ y\  = \ 8 \\
4x\  + \ my\  = \ 2m\  + \ 18
\end{matrix} \right. với m là tham số.

1. Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất (x;y) và tìm nghiệm duy nhất đó.

2. Với (x;y) là nghiệm duy nhất ở trên, hãy tìm m để:

a) 2x - 3y > 0.

b) Biểu thức S = x^{2} +
y^{2}đạt giá trị nhỏ nhất.

c) Biểu thức T = xy đạt giá trị lớn nhất.

Hướng dẫn giải

1. Từ phương trình trên của hệ ta có y =
8 - 2x thay vào phương trình dưới của hệ ta được

4x + m.(8 - 2x) = 2m + 18 hay (4 - 2m)x = 18 - 6m (*)

Hệ có nghiệm duy nhất (x;y) khi phương trình (*) có nghiệm duy nhất 4 - 2m
\neq 0 hay m \neq 2.

Khi đó x = \frac{18 - 6m}{4 - 2m} =\frac{3m - 9}{m - 2};y = 8 - 2x = 8 - 2.\frac{3m - 9}{m - 2} =\frac{2m + 2}{m - 2}

Vậy m \neq 2 thì hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (x;\ y) = \left( \frac{3m
- 9}{m - 2};\ \frac{2m + 2}{m - 2} \right).

2. a) Ta có:\ 2x - 3y > 0 hay

\frac{6m - 18}{m - 2} - \frac{6m + 6}{m -
2} > 0

\frac{- 24}{m - 2} > 0

m - 2 < 0 (do - 24 < 0)

m < 2 (thỏa mãn).

Vậy m < 2 thì 2x - 3y > 0.

b) Ta có: S = x^{2} + y^{2} = \left( 3 -
\frac{3}{m - 2} \right)^{2} + \left( 2 + \frac{6}{m - 2}
\right)^{2}

Đặt a = \frac{3}{m - 2}, thì S = (3 - a)^{2} + (2 + 2a)^{2} = 5a^{2} + 2a
+ 13

= 5\left( a^{2} + \frac{2}{5}a +
\frac{13}{5} \right) = 5\left( a + \frac{1}{5} \right)^{2} +
\frac{64}{5} \geq \frac{64}{5}.

Vậy MinS = \frac{64}{5} khi a = - \frac{1}{5} hay m = - 13 (thỏa mãn m \neq 2).

c) Có T = xy = \left( 3 - \frac{3}{m - 2}
\right)\left( 2 + \frac{6}{m - 2} \right)

Đặt a = \frac{3}{m - 2}, ta được T = (3 - a)(2 + 2a) = - 2a^{2} + 4a + 6 = -
2(a - 1)^{2} + 8 \leq 8.

Vậy MaxT = 8 khi a = 1\ hay\ m = 5 (thỏa mãn m \neq 2).

C. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết

Bài 1. Không giải hệ phương trình, hãy cho biết số nghiệm của các hệ sau:

\left\{ \begin{matrix}
x\sqrt{8} + y = \sqrt{21} \\
x3 - y\sqrt{2} = 2
\end{matrix} \right. \left\{
\begin{matrix}
x - \sqrt{3}y = \sqrt{2} \\
- \sqrt{3}x + 3y = - \sqrt{6}
\end{matrix} \right. \left\{
\begin{matrix}
2x - \frac{5}{2}y = \sqrt{2} \\
- 4x + 5y = 9
\end{matrix} \right.

Bài 2. Tìm a,b biết hệ phương trình: \left\{ \begin{matrix}
2x + by = a \\
bx + ay = 5
\end{matrix} \right. có nghiệm x
= 1; y = 3.

Bài 3. Cho hệ phương trình: \left\{
\begin{matrix}
2x + ay = - 4 \\
ax - 3y = 5
\end{matrix} \right.

a) Giải hệ phương trình với a =
1

b) Tìm a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Bài 4. Cho hệ phương trình: \left\{
\begin{matrix}
(a + 1)x - y = a + 1\begin{matrix}
& (1)
\end{matrix} \\
x + (a - 1)y = 2\begin{matrix}
\begin{matrix}
& & (2)
\end{matrix} &
\end{matrix}
\end{matrix} \right. (a là tham số)

a) Giải hệ phương trình khi a =
2.

b) Giải và biện luận hệ phương trình.

c) Tìm a để nghiệm của hệ phương trình thỏa mãn x + y đạt GTNN.

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

----------------------------------------

Dạng bài tìm tham số m trong hệ phương trình đòi hỏi tư duy chặt chẽ và khả năng phân tích điều kiện nghiệm. Luyện tập theo chuyên đề ôn thi vào 10 sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng xử lý bài toán tham số và tự tin khi bước vào kỳ thi.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 9

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm