Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải phương trình nghiệm nguyên sử dụng lý thuyết đồng dư

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách giải phương trình nghiệm nguyên bằng đồng dư

Trong các bài toán phương trình nghiệm nguyên Toán 9, lý thuyết đồng dư là công cụ quan trọng giúp loại trừ nghiệm nhanh và chính xác, đặc biệt thường xuất hiện trong các đề thi tuyển sinh lớp 10.

Bài viết tập trung trình bày cách giải phương trình nghiệm nguyên bằng lý thuyết đồng dư, kèm định hướng tư duy và dạng bài tiêu biểu để học sinh ôn luyện hiệu quả.

A. Tính chất đồng dư cần nhớ

Tính chất : Cho a,b,c,d,e \in Z;m,n \in
N^{*} thì :

a. Tính chất phản xạ : a \equiv
a(modm)

b. Tính chất đối xứng : a \equiv b(modm)
\rightarrow b \equiv a(modm)

c. Tính chất bắc cầu : a \equiv b(modm);b
\equiv c(modm) \rightarrow a \equiv c(modm)

d. \left. \ \begin{matrix}
a \equiv b(modm) \\
c \equiv d(modm)
\end{matrix} \right\} \rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a + c \equiv b + d(modm) \\
a - c \equiv b - d(modm) \\
a.c \equiv b.d(modm) \\
a + e \equiv b + e(modm) \\
a.e \equiv b.e(modm)
\end{matrix} \right.

e. a \equiv b(modm) \rightarrow a^{n}
\equiv b^{n}(modm)

f. a \equiv b(modm) \rightarrow a.n
\equiv b.n(modm.n)

g. a \equiv b(modm) \rightarrow
\frac{a}{e} \equiv \frac{b}{e}(modm) với e \in UC(a,b);(e,m) = 1

h. a \equiv b(modm);a \equiv b(modm')
\rightarrow a \equiv b(mod\lbrack m,m'\rbrack)

k. ac \equiv bc(modm);(c,m) = 1
\rightarrow a \equiv b(modm)

Định lý Fermat nhỏ

Cho a là số nguyên và p là số nguyên tố, khi đó: a^{p} \equiv a(modp)

Đặc biệt: Nếu (a,p) = 1 \rightarrow a^{p
- 1} \equiv 1(modp);(p \in P)

B. Bài tập ví dụ minh họa giải phương trình nghiệm nguyên sử dụng tính chất đồng dư

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau: x^{2} - y^{3} = 7.

Hướng dẫn giải

Sử dụng tính chất của số nguyên tố có dạng 4k + 3

Ta có: x^{2} - y^{3} = 7 \Leftrightarrow
x^{2} + 1 = (y + 2)\left( y^{2} - 2y + 4 \right) (1)

Nếu y chẵn thì x^{2} = y^{2} + 7 \equiv
7(mod8) loại

Nếu y lẻ thì y^{2} - 2y + 4 = (y - 1)^{2}
+ 3 có dạng 4k + 3 \Rightarrow
y^{2} - 2y + 4 có ước nguyên tố p dạng 4k + 3

Từ (1)\Rightarrow x^{2} + 1 \vdots p
\Rightarrow 1 \vdots p \Rightarrow p = 1 loại.

Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 2^{x} - 3 = 65y.

Hướng dẫn giải

Ta chứng tỏ phương trình đã cho không có nghiệm nguyên.

Giả sử phương trình 2^{x} - 3 =
65y có nghiệm nguyên

Ta có: 2^{x} \equiv 3(mod5)2^{x} \equiv 3(mod13)

Từ 2^{x} \equiv 3(mod5) \Rightarrow x
\equiv 3(mod4) (1)

Từ 2^{x} \equiv 3(mod13) \Rightarrow x
\equiv 4(mod12) trái với (1)

Ví dụ 3. Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 19x^{2} - 84y^{2} = 1984.

Hướng dẫn giải

Biến đổi phương trình thành: 19x^{2} =
84y^{2} + 84 + 1900 = 84\left( y^{2} + 1 \right) + 1900

Giả sử phương trình đã cho có nghiệm.

Khi đó y^{2} + 1 \equiv
0(mod19)

Vì 19 là số nguyên tố có dạng 4k + 3 =
> y^{2} + 1 \equiv 0(mod19) mâu thuẫn,

y^{2} là số chính phương nên chia 4 chỉ có dư là 0 hoặc 1 = > y^{2} +
1 chia 4 chỉ có dư là 1 hoặc 2

Vậy phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 4: Tìm x,y,z\mathbb{\in N} thỏa mãn: 2^{x}.3^{y} = 1 + 5^{z} (*)

Hướng dẫn giải

Ta có: 1 + 5^{z} \equiv 2(mod4)
\Rightarrow 2^{x}.3^{y} \equiv 2(mod4) \Rightarrow x = 1

Khi đó (*) trở thành :2.3^{y} = 1 +
5^{z} (1)

Nếu y = 0 \Rightarrow z = 0

Nếu y = 1 \Rightarrow z = 1

Nếu y > 1 \Rightarrow VT(1) \vdots 9
\Rightarrow 5^{z} \equiv - 1(mod9) \Rightarrow z \vdots 3 và z lẻ

Vậy z có dạng z = 6k + 3,\left(
k\mathbb{\in N} \right). Nhưng khi đó VT(1) = 1 + 125^{2k + 1} \equiv 0(mod7) loại

Vậy phương trình có hai nghiệm là (1;0;0),(1;1;1).

C. Bài tập tự rèn luyện có hướng dẫn giải chi tiết

Bài tập 1. Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau: 2^{x} - 3^{y} = 1.

Bài tập 2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 2^{x} + 3^{y} = z^{2}.

Bài tập 3: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 3^{x} + 4^{y} = 5^{z}

Bài tập 4: Tìm tất cả các cặp số tự nhiên (n;z) thỏa mãn phương trình: 2^{n} + 12^{2} = z^{2} - 3^{2}.

Bài tập 5: Tìm các số nguyên x, y sao cho: 1 + x + x^{2} + x^{3} = 2^{y} (*)

Bài tập 6: Tìm nghiệm tự nhiên của phương trình: 2^{x} - 3 = 65y (1)

Hướng dẫn giải bài tập tự rèn luyện

Bài tập 1.

Nếu y chẵn thì 3^{y} \equiv ( - 1)^{y} =
1(mod4)

Từ phương trình đã cho ta suy ra 2^{x}
\equiv 2(mod4) \Rightarrow x = 1,y = 0

Nếu y lẻ thì y = 2z + 1,(z \in N)
\Rightarrow 3^{y} = 3.9^{z} \equiv 3(mod8)

Từ phương trình đã cho ta suy ra 2^{x}
\equiv 4(mod8) \Rightarrow x = 2 \Rightarrow y = 1

Bài tập 2.

Nếu x = 0 = > 1 + 3^{y} = z^{2} = >
(z - 1)(z + 1) = 3^{y}.

Từ đó suy ra:

z - 1 = 3^{s},z + 1 = 3^{t} = > 3^{t}
- 3^{s} = 2 = > s = 0,t = 1

+ Nếu x = 1,y \geq 1 = > z^{2} = 3^{y}
+ 2 \equiv 2(mod3) loại

+ Nếu x = 1,y = 0 = > z^{2} =
3 vô nghiệm

+ Nếu x \geq 2 = > z là số lẻ = > z^{2} \equiv 1(mod4) = >
y chẵn.

Đặt y = 2m ta có:

\left( z - 3^{m} \right)\left( z + 3^{m}
\right) = 2^{x} = > z - 3^{m} = 2^{s},z + 3^{m} = 2^{t}

= > 2^{t} - 2^{s} = 2.3^{m} = > s =
1 = > 2^{t - 1} = 3^{m} + 1 \equiv 2 hoặc\equiv 4(mod8) = > t = 2 hoặc t = 3 , từ đó tìm đc x, y, z

Bài tập 3.

Xét đồng dư theo mod 3 và mod 4 ta suy ra: x và z đều chẵn.

Đặt x = 2x_{1};z = 2z_{1}

Thay vào phương trính ta được: \left(
5^{z_{1}} - 3^{x_{1}} \right)\left( 5^{z_{1}} + 3^{x_{1}} \right) =
4^{y} = > \left\{ \begin{matrix}
5^{z_{1}} - 3^{x_{1}} = 2^{m} \\
5^{z_{1}} + 3^{x_{1}} = 2^{n}
\end{matrix} \right. \begin{matrix}
(1) \\
(2)
\end{matrix} (m + n = 2y,n >
m)

Cộng theo từng vế ta có: m = 15^{z_{1}} = 1 + 2^{n - 1} (3)

Từ (1) = > 5^{z_{1}} = 5.25^{k} \equiv
5(mod8) = > n = 3 = > x = y = z = 2

Bài tập 4.

Nếu n lẻ thì: 2^{n} \equiv -
1(mod3). Từ phương trình đã cho ta suy ra: z^{2} \equiv - 1(mod3) loại.

Nếu n chẵn thì: n = 2m,\left(
m\mathbb{\in N} \right) và phương trình đã cho trở thành:

z^{2} - 2^{2m} = 152 < = > \left( z
- 2^{m} \right)\left( z + 2^{m} \right) = 153

Chọn z + 2^{m},z - 2^{m} là các ước của 153 ta tìm được: m = 2,z =
13.

📥 Để xem trọn vẹn nội dung và ví dụ minh họa, bạn vui lòng tải tài liệu tham khảo tại đây.

---------------------------------------------

Nắm vững phương pháp đồng dư không chỉ giúp giải nhanh các bài nghiệm nguyên Toán 9 mà còn tạo lợi thế rõ rệt khi làm bài trong kỳ thi vào lớp 10.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 9

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm