Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Giáo án Toán lớp 3 bài 109: Nhân số có có bốn chữ số với số có một chữ số

Giáo án Toán lớp 3

Giáo án Toán lớp 3 bài 109: Nhân số có có bốn chữ số với số có một chữ số bao gồm tất cả nội dung giảng dạy các bài môn Toán trong chương trình học lớp 5 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án Toán lớp 3 bài 107: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính

Giáo án Toán lớp 3 bài 108: Ôn tập về phép nhân và phép chia

Giáo án Toán lớp 3 bài 110: Luyện tập

A/ Mục tiêu

  • Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).
  • Giải bài toán gắn với phép nhân.
  • Bài tập cần làm: BT1, BT2 (cột a), BT 3, BT 4 (cột a).

B/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng làm lại BT 2 tiết trước.

- Nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn phép nhân không nhớ.

- Giáo viên ghi lên bảng phép nhân:

1034 x 2 = ?

- Yêu cầu HS tự thực hiện nháp.

- Gọi hoc sinh nêu miệng cách thực hiện phép nhân, GV ghi bảng như sách giáo khoa.

- Gọi 1 số HS nhắc lại.

* Hướng dẫn phép nhân có nhớ.

- Giáo viên ghi bảng : 2125 x 3 = ?

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào nháp.

- Mời 1HS lên bảng thực hiện.

- Gọi HS nêu cách thực hiện, GV ghi bảng.

- Cho HS nhắc lại.

b) Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở.

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.

- Mời hai học sinh lên bảng giải bài.

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

b/ Dành cho hs khá giỏi

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài 3.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài và mẫu.

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài.

- Mời hai học sinh nêu miệng kết quả.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học.

- Dặn về nhà học và làm bài tập.

- Hai học sinh lên bảng làm bài.

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Học sinh đặt tính và tính.

1034

x 2

2068

- 1 số em nêu cách thực hiện phép nhân, ghi nhớ

- Cả lơp cùng thực hiện phép tính.

- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung.

2125

x 3

6375

- Hai học sinh nêu lại cách nhân.

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1.

- Cả lớp thực hiện làm vào vở.

- Hai học sinh lên bảng thực hiện, cả lớp nhận xét bổ sung.

2116 1072 1234 4013

3 4 2 2

6348 4288 2468 8026

- Một em đọc yêu cầu bài tập.

- Cả lớp làm vào vở.

- Hai em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung:

a/ 1023 1810 b/ 1212 2005

3 5 4 4

3069 9050 4848 8020

- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài.

- Một học sinh đọc đề bài.

- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV.

- Cả lớp thực hiện vào vở.

- Một học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung:

Bài giải:

Số viên gạch xây 4 bức tường:

1015 x 4 = 4060 (viên)

Đáp số: 4060 viên gạch

- Một em đọc yêu cầu bài và mẫu.

- Cả lớp làm vào vở.

- Hai học sinh nêu miệng kết quả, lớp bổ sung:

a/ 2000 x 2 = 4000

4000 x 2 = 8000

3000 x 2 = 6000

- 2HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có 1 chữ số.

Chia sẻ, đánh giá bài viết
1
Sắp xếp theo

    Giáo án điện tử Toán 3

    Xem thêm