Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Toán 9

Dạng tài liệu: Chuyên đề Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách tìm giá trị lớn nhất của biểu thức lớp 9

Bài toán tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Toán 9 là một dạng toán cực trị thường xuất hiện trong các chuyên đề nâng cao và đề luyện thi vào lớp 10. Để giải quyết dạng bài này, học sinh cần biết phân tích cấu trúc biểu thức, khai thác điều kiện của biến và lựa chọn cách đánh giá phù hợp để xác định giá trị lớn nhất. Chuyên đề dưới đây cung cấp các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án, giúp học sinh Toán 9 Kết nối tri thức rèn kỹ năng biến đổi và nâng cao khả năng xử lý các bài toán cực trị khi ôn thi vào 10 môn Toán.

Bài tập 1: Cho a, b là số thực không âm thỏa mãn {a^2} + {b^2} \le 2,\({a^2} + {b^2} \le 2,\) hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức M = a\sqrt {3b\left( {a + 2b} \right)}  + b\sqrt {3a\left( {b + 2a} \right)} .\(M = a\sqrt {3b\left( {a + 2b} \right)} + b\sqrt {3a\left( {b + 2a} \right)} .\)

Hướng dẫn giải

Phân tích bài toán. Giả thiết là điều kiện liên quan các biến với số mũ 2, còn biểu thức M phần biến có chứa căn. Nhằm biển đổi từ biểu thức chứa căn tới biểu thức không có căn và có số mũ 2, chúng ta cần áp dụng bất đẳng thức Cô-si dạng \sqrt {xy}  \le \frac{{x + y}}{2}\(\sqrt {xy} \le \frac{{x + y}}{2}\) và xy \le \frac{{{x^2} + {y^2}}}{2}\(xy \le \frac{{{x^2} + {y^2}}}{2}\)

Lời giải chi tiết

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:

\begin{array}{l}
\sqrt {3b\left( {a + 2b} \right)}  \le \frac{{3b + a + 2b}}{2} = \frac{{a + 5b}}{2}\left( 1 \right)\\
\sqrt {3a\left( {b + 2a} \right)}  \le \frac{{3a + b + 2a}}{2} = \frac{{5a + b}}{2}\left( 2 \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} \sqrt {3b\left( {a + 2b} \right)} \le \frac{{3b + a + 2b}}{2} = \frac{{a + 5b}}{2}\left( 1 \right)\\ \sqrt {3a\left( {b + 2a} \right)} \le \frac{{3a + b + 2a}}{2} = \frac{{5a + b}}{2}\left( 2 \right) \end{array}\)

Từ (1) và (2) suy ra: M \le \frac{{a(a + 5b)}}{2} + \frac{{b(5a + b)}}{2}\(M \le \frac{{a(a + 5b)}}{2} + \frac{{b(5a + b)}}{2}\)

\Rightarrow M \le \frac{{{a^2} + {b^2} + 10ab}}{2} \le \frac{{{a^2} + {b^2} + 5\left( {{a^2} + {b^2}} \right)}}{2} = 3\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\(\Rightarrow M \le \frac{{{a^2} + {b^2} + 10ab}}{2} \le \frac{{{a^2} + {b^2} + 5\left( {{a^2} + {b^2}} \right)}}{2} = 3\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)

\Rightarrow M \le 3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \le 3.2 \Rightarrow M \le 6.\(\Rightarrow M \le 3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \le 3.2 \Rightarrow M \le 6.\)

Đẳng thức xảy ra khi

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức M là 6 khi

Bài tập 2. Cho a \ge 2;{\rm{ }}b \ge 3;c \ge 4.\(a \ge 2;{\rm{ }}b \ge 3;c \ge 4.\) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

P = \frac{{ab\sqrt {c - 4}  + bc\sqrt {a - 2}  + ca\sqrt {b - 3} }}{{abc}}\(P = \frac{{ab\sqrt {c - 4} + bc\sqrt {a - 2} + ca\sqrt {b - 3} }}{{abc}}\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

P = \frac{{\sqrt {c - 4} }}{c} + \frac{{\sqrt {a - 2} }}{a} + \frac{{\sqrt {b - 3} }}{b}\(P = \frac{{\sqrt {c - 4} }}{c} + \frac{{\sqrt {a - 2} }}{a} + \frac{{\sqrt {b - 3} }}{b}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:

\begin{array}{l}
\sqrt {\left( {c - 4} \right)4}  \le \frac{{c - 4 + 4}}{2} = \frac{c}{2} \Rightarrow \frac{{\sqrt {c - 4} }}{2} \le \frac{1}{4}\left( 1 \right)\\
\sqrt {\left( {a - 2} \right).2}  \le \frac{{a - 2 + 2}}{2} = \frac{a}{2} \Rightarrow \frac{{\sqrt {a - 2} }}{c} \le \frac{1}{{2\sqrt 2 }}\left( 2 \right)\\
\sqrt {\left( {b - 3} \right).3}  \le \frac{{b - 3 + 3}}{2} = \frac{b}{2} \Rightarrow \frac{{\sqrt {b - 3} }}{c} \le \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\left( 3 \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} \sqrt {\left( {c - 4} \right)4} \le \frac{{c - 4 + 4}}{2} = \frac{c}{2} \Rightarrow \frac{{\sqrt {c - 4} }}{2} \le \frac{1}{4}\left( 1 \right)\\ \sqrt {\left( {a - 2} \right).2} \le \frac{{a - 2 + 2}}{2} = \frac{a}{2} \Rightarrow \frac{{\sqrt {a - 2} }}{c} \le \frac{1}{{2\sqrt 2 }}\left( 2 \right)\\ \sqrt {\left( {b - 3} \right).3} \le \frac{{b - 3 + 3}}{2} = \frac{b}{2} \Rightarrow \frac{{\sqrt {b - 3} }}{c} \le \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\left( 3 \right) \end{array}\)

Từ các bất đẳng thức (1), (2), (3) cộng vế với vế, ta được:

P \le \frac{1}{4} + \frac{1}{{2\sqrt 2 }} + \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\(P \le \frac{1}{4} + \frac{1}{{2\sqrt 2 }} + \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\)

Dấu bằng xảy ra khi \left\{ \begin{array}{l}
c - 4 = 4\\
a - 2 = 2\\
b - 3 = 3
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
a = 4\\
b = 6\\
c = 8
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} c - 4 = 4\\ a - 2 = 2\\ b - 3 = 3 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 4\\ b = 6\\ c = 8 \end{array} \right.\)

Vậy giá trị lớn nhất là \frac{1}{4} + \frac{1}{{2\sqrt 2 }} + \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\(\frac{1}{4} + \frac{1}{{2\sqrt 2 }} + \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\) khi \left( {a;b;c} \right) = \left( {4;6;8} \right)\(\left( {a;b;c} \right) = \left( {4;6;8} \right)\)

Bài tập 3. Với a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 2.\(a + b + c = 2.\) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Q = \sqrt {2a + bc}  + \sqrt {2b + ca}  + \sqrt {2c + ab}\(Q = \sqrt {2a + bc} + \sqrt {2b + ca} + \sqrt {2c + ab}\)

Hướng dẫn giải

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:

\begin{array}{l}
\sqrt {2a + bc}  = \sqrt {\left( {a + b + c} \right)a + bc}  = \sqrt {{a^2} + ab + ac + bc}  = \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)} \\
\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)}  \le \frac{{a + b + a + c}}{2} = \frac{{2a + b + c}}{2}
\end{array}\(\begin{array}{l} \sqrt {2a + bc} = \sqrt {\left( {a + b + c} \right)a + bc} = \sqrt {{a^2} + ab + ac + bc} = \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)} \\ \sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)} \le \frac{{a + b + a + c}}{2} = \frac{{2a + b + c}}{2} \end{array}\)

Suy ra \sqrt {2a + bc}  \le \frac{{2a + b + c}}{2}\left( 1 \right)\(\sqrt {2a + bc} \le \frac{{2a + b + c}}{2}\left( 1 \right)\)

Chứng minh tương tự ta có:

\begin{array}{l}
\sqrt {2b + ca}  \le \frac{{a + 2b + c}}{2}\left( 2 \right)\\
\sqrt {2c + ab}  \le \frac{{a + b + 2c}}{2}\left( 3 \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} \sqrt {2b + ca} \le \frac{{a + 2b + c}}{2}\left( 2 \right)\\ \sqrt {2c + ab} \le \frac{{a + b + 2c}}{2}\left( 3 \right) \end{array}\)

Từ (1), (2) và (2) cộng vế với vế, ta được: Q \le 2\left( {a + b + c} \right) = 2.2 = 4\(Q \le 2\left( {a + b + c} \right) = 2.2 = 4\)

Dấu bằng xảy ra khi a = b = c = \frac{2}{3}\(a = b = c = \frac{2}{3}\)

Vậy giá trị lớn nhất của Q khi \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 3\(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 3\)

Bài tập 4. Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 3\(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 3\)

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - ab + {b^2}} }}{\rm{ + }}\frac{1}{{\sqrt {{b^2} - bc + {c^2}} }}{\rm{ + }}\frac{1}{{\sqrt {{c^2} - ca + {a^2}} }}\(P = \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - ab + {b^2}} }}{\rm{ + }}\frac{1}{{\sqrt {{b^2} - bc + {c^2}} }}{\rm{ + }}\frac{1}{{\sqrt {{c^2} - ca + {a^2}} }}\)

Hướng dẫn giải

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương ta có:

{a^2} + {b^2} \ge 2ab \Rightarrow {a^2} - ab + {b^2} \ge 2ab \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - ab + {b^2}} }} \le \frac{1}{{\sqrt {ab} }}\left( 1 \right)\({a^2} + {b^2} \ge 2ab \Rightarrow {a^2} - ab + {b^2} \ge 2ab \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - ab + {b^2}} }} \le \frac{1}{{\sqrt {ab} }}\left( 1 \right)\)

Tương tự ta có:

\begin{array}{l}
\frac{1}{{\sqrt {{b^2} - bc + {c^2}} }} \le \frac{1}{{\sqrt {bc} }}\left( 2 \right)\\
\frac{1}{{\sqrt {{c^2} - ca + {a^2}} }} \le \frac{1}{{\sqrt {ca} }}\left( 3 \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} \frac{1}{{\sqrt {{b^2} - bc + {c^2}} }} \le \frac{1}{{\sqrt {bc} }}\left( 2 \right)\\ \frac{1}{{\sqrt {{c^2} - ca + {a^2}} }} \le \frac{1}{{\sqrt {ca} }}\left( 3 \right) \end{array}\)

Từ (1), (2) và (3) cộng vế với vế, ta được: P \le \frac{1}{{\sqrt {ab} }} + \frac{1}{{\sqrt {bc} }} + \frac{1}{{\sqrt {ca} }}\left( 4 \right)\(P \le \frac{1}{{\sqrt {ab} }} + \frac{1}{{\sqrt {bc} }} + \frac{1}{{\sqrt {ca} }}\left( 4 \right)\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương ta có:

\frac{1}{{\sqrt {ab} }} + \frac{1}{{\sqrt {bc} }} + \frac{1}{{\sqrt {ca} }}\(\frac{1}{{\sqrt {ab} }} + \frac{1}{{\sqrt {bc} }} + \frac{1}{{\sqrt {ca} }}\)\le \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b}} \right) + \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) + \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{c} + \frac{1}{a}} \right)\(\le \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b}} \right) + \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) + \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{c} + \frac{1}{a}} \right)\)

= \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 3\left( 5 \right)\(= \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 3\left( 5 \right)\)

Từ (4) và (5) suy ra P \le 3.\(P \le 3.\)

Dấu bằng xảy ra khi a = b = c = 1\(a = b = c = 1\)

Vậy giá trị lớn nhất của P là 3 khi a = b = c = 1\(a = b = c = 1\)

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

--------------------------------------------

Bài toán tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Toán 9 là một dạng toán cực trị thường xuất hiện trong các chuyên đề nâng cao và đề luyện thi vào lớp 10. Để giải quyết dạng bài này, học sinh cần biết phân tích cấu trúc biểu thức, khai thác điều kiện của biến và lựa chọn cách đánh giá phù hợp để xác định giá trị lớn nhất. Chuyên đề dưới đây cung cấp các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án, giúp học sinh Toán 9 Kết nối tri thức rèn kỹ năng biến đổi và nâng cao khả năng xử lý các bài toán cực trị khi ôn thi vào 10 môn Toán.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo