Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức Toán 9

Dạng tài liệu: Chuyên đề Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức lớp 9

Trong các chuyên đề Toán 9 nâng cao, bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức là dạng bài đòi hỏi học sinh biết kết hợp biến đổi đại số với việc nhận diện điều kiện để biểu thức đạt giá trị tối ưu. Tùy cấu trúc đề bài, học sinh có thể vận dụng bất đẳng thức, hằng đẳng thức hoặc các phương pháp biến đổi phù hợp để tìm kết quả chính xác. Chuyên đề Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức Toán 9 tổng hợp các dạng bài thường gặp kèm đáp án, giúp học sinh Toán 9 Kết nối tri thức củng cố phương pháp giải và chủ động luyện tập trong quá trình ôn thi vào 10 môn Toán.

Bài tập 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

a) A = \sqrt {{x^2} - 12x + 36}  + \sqrt {{x^2} - 16x + 64}\(A = \sqrt {{x^2} - 12x + 36} + \sqrt {{x^2} - 16x + 64}\);

b) B = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 9} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 1945} \right)}^2}}\(B = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 9} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 1945} \right)}^2}}\).

Hướng dẫn giải

Phân tích bài toán. Thoáng nhìn biểu thức ta có thể bỏ căn và đưa về biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối. Để tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối, ta sử dụng:

\left| {A - B} \right| = \left| {B - A} \right|\(\left| {A - B} \right| = \left| {B - A} \right|\) và \left| A \right| \ge 0\(\left| A \right| \ge 0\)

\left| A \right| + \left| B \right| \ge \left| {A + B} \right|\(\left| A \right| + \left| B \right| \ge \left| {A + B} \right|\). Dấu bằng xảy ra khi A.B \ge 0\(A.B \ge 0\).

Lời giải chi tiết

a) Ta có:

A = \sqrt {{x^2} - 12x + 36}  + \sqrt {{x^2} - 16x + 64}\(A = \sqrt {{x^2} - 12x + 36} + \sqrt {{x^2} - 16x + 64}\)

= \sqrt {{{\left( {x - 6} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 8} \right)}^2}}\(= \sqrt {{{\left( {x - 6} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 8} \right)}^2}}\)

= \left| {x - 6} \right| + \left| {x - 8} \right|\(= \left| {x - 6} \right| + \left| {x - 8} \right|\)= \left| {x - 6} \right| + \left| {8 - x} \right| \ge \left| {x - 6 + 8 - x} \right| = 2\(= \left| {x - 6} \right| + \left| {8 - x} \right| \ge \left| {x - 6 + 8 - x} \right| = 2\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 2 khi \left( {x - 6} \right)\left( {8 - x} \right) \ge 0\(\left( {x - 6} \right)\left( {8 - x} \right) \ge 0\) hay 6 \le x \le 8\(6 \le x \le 8\).

b) Ta có:

B = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 9} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 1945} \right)}^2}}\(B = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 9} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 1945} \right)}^2}}\)

B = \left| {x - 2} \right| + \left| {x - 9} \right| + \left| {x - 1945} \right|\(B = \left| {x - 2} \right| + \left| {x - 9} \right| + \left| {x - 1945} \right|\)

.B = \left| {x - 2} \right| + \left| {1945 - x} \right| + \left| {x - 9} \right|\(B = \left| {x - 2} \right| + \left| {1945 - x} \right| + \left| {x - 9} \right|\)\ge \left| {x - 2 + 1945 - x} \right| + 0 = 1943\(\ge \left| {x - 2 + 1945 - x} \right| + 0 = 1943\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của B là 1943 khi \left( {x - 2} \right)\left( {1945 - x} \right) \ge 0\(\left( {x - 2} \right)\left( {1945 - x} \right) \ge 0\) và x - 9 = 0\(x - 9 = 0\) tức là x=9\(x=9\).

Bài tập 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của: A = \sqrt {a + 3 - 4\sqrt {a - 1} }  + \sqrt {a + 15 - 8\sqrt {a - 1} }\(A = \sqrt {a + 3 - 4\sqrt {a - 1} } + \sqrt {a + 15 - 8\sqrt {a - 1} }\).

Hướng dẫn giải

Ta có:

A = \sqrt {a - 1 - 4\sqrt {a - 1}  + 4}  + \sqrt {a - 1 - 8\sqrt {a - 1}  + 16}\(A = \sqrt {a - 1 - 4\sqrt {a - 1} + 4} + \sqrt {a - 1 - 8\sqrt {a - 1} + 16}\)

\Leftrightarrow A = \sqrt {{{\left( {\sqrt {a - 1}  - 2} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {\sqrt {a - 1}  - 4} \right)}^2}}\(\Leftrightarrow A = \sqrt {{{\left( {\sqrt {a - 1} - 2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt {a - 1} - 4} \right)}^2}}\)

\Rightarrow A = \left| {\sqrt {a - 1}  - 2} \right| + \left| {4 - \sqrt {a - 1} } \right| \ge \sqrt {a - 1}  - 2 + 4 - \sqrt {a - 1}\(\Rightarrow A = \left| {\sqrt {a - 1} - 2} \right| + \left| {4 - \sqrt {a - 1} } \right| \ge \sqrt {a - 1} - 2 + 4 - \sqrt {a - 1}\)

.\Rightarrow A \ge 2\(\Rightarrow A \ge 2\)

Đẳng thức xảy ra khi 2 \le \sqrt {a - 1}  \le 4 \Leftrightarrow 4 \le a - 1 \le 16\(2 \le \sqrt {a - 1} \le 4 \Leftrightarrow 4 \le a - 1 \le 16\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 2 khi 5 \le a \le 17\(5 \le a \le 17\).

Bài tập 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:

a) A = 3 + \sqrt {2{x^2} - 8x + 33}\(A = 3 + \sqrt {2{x^2} - 8x + 33}\);

b) B = \sqrt {{x^2} - 8x + 18}  - 1\(B = \sqrt {{x^2} - 8x + 18} - 1\);

c) C = \sqrt {{x^2} + {y^2} - 2xy + 2x - 2y + 10}  + 2{y^2} - 8y + 2020\(C = \sqrt {{x^2} + {y^2} - 2xy + 2x - 2y + 10} + 2{y^2} - 8y + 2020\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

A = 3 + \sqrt {2{x^2} - 8x + 33}  = 3 + \sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 25}  \ge 3 + \sqrt {25}  = 8\(A = 3 + \sqrt {2{x^2} - 8x + 33} = 3 + \sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 25} \ge 3 + \sqrt {25} = 8\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 8 khi x = 2\(x = 2\).

b) Ta có:

B = \sqrt {{x^2} - 8x + 18}  - 1 = \sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2} + 2}  - 1 \ge \sqrt 2  - 1\(B = \sqrt {{x^2} - 8x + 18} - 1 = \sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2} + 2} - 1 \ge \sqrt 2 - 1\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức B là \sqrt 2  - 1\(\sqrt 2 - 1\) khi x = 4\(x = 4\).

c) Ta có:

C = \sqrt {{x^2} + {y^2} - 2xy + 2x - 2y + 10}  + 2{y^2} - 8y + 2020\(C = \sqrt {{x^2} + {y^2} - 2xy + 2x - 2y + 10} + 2{y^2} - 8y + 2020\)

\Rightarrow C = \sqrt {{{\left( {x - y + 1} \right)}^2} + 9}  + 2{\left( {y - 2} \right)^2} + 2012\(\Rightarrow C = \sqrt {{{\left( {x - y + 1} \right)}^2} + 9} + 2{\left( {y - 2} \right)^2} + 2012\)

\Rightarrow C \ge \sqrt 9  + 2012 = 2015\(\Rightarrow C \ge \sqrt 9 + 2012 = 2015\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của C là 2015.

Khi \left\{ \begin{array}{l}
x - y + 1 = 0\\
y - 2 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 1\\
y = 2
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x - y + 1 = 0\\ y - 2 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 1\\ y = 2 \end{array} \right.\).

Bài tập 4: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

a) A = \sqrt {{{\left( {x - 2019} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 2020} \right)}^2}}\(A = \sqrt {{{\left( {x - 2019} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 2020} \right)}^2}}\);

b) B = \sqrt {{{\left( {x - 2018} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {y - 2019} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 2020} \right)}^2}}\(B = \sqrt {{{\left( {x - 2018} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {y - 2019} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 2020} \right)}^2}}\);

c) C = \sqrt {{{\left( {x - 2017} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 2018} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 2019} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {x - 2020} \right)}^2}}\(C = \sqrt {{{\left( {x - 2017} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 2018} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 2019} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {x - 2020} \right)}^2}}\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

A = \left| {x - 2019} \right| + \left| {x - 2020} \right|\(A = \left| {x - 2019} \right| + \left| {x - 2020} \right|\)

= \left| {x - 2019} \right| + \left| {2020 - x} \right| \ge x - 2019 + 2020 - x = 1\(= \left| {x - 2019} \right| + \left| {2020 - x} \right| \ge x - 2019 + 2020 - x = 1\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 1 khi x - 2019 \ge 0\(x - 2019 \ge 0\) và 2020 - x \ge 0\(2020 - x \ge 0\) hay 2019 \le x \le 2020\(2019 \le x \le 2020\).

b) Giá trị nhỏ nhất của B là 2 khi 2018 \le x \le 2020\(2018 \le x \le 2020\) và y = 2019\(y = 2019\).

c) Giá trị nhỏ nhất của C là 4 khi 2018 \le x \le 2019\(2018 \le x \le 2019\).

Bài tập 5. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P = \sqrt {25{x^2} - 20x + 4}  + \sqrt {25{x^2} - 30x + 9}\(P = \sqrt {25{x^2} - 20x + 4} + \sqrt {25{x^2} - 30x + 9}\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

P = \sqrt {{{\left( {5x - 2} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {5x - 3} \right)}^2}}  = \left| {5x - 2} \right| + \left| {5x - 3} \right|\(P = \sqrt {{{\left( {5x - 2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {5x - 3} \right)}^2}} = \left| {5x - 2} \right| + \left| {5x - 3} \right|\)

P = \left| {5x - 2} \right| + \left| {3 - 5x} \right| \ge 5x - 2 + 3 - 5x = 1\(P = \left| {5x - 2} \right| + \left| {3 - 5x} \right| \ge 5x - 2 + 3 - 5x = 1\)

Đẳng thức xảy ra khi: \left\{ \begin{array}{l}
5x - 2 \ge 0\\
3 - 5x \ge 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{5} \le x \le \frac{3}{5}\(\left\{ \begin{array}{l} 5x - 2 \ge 0\\ 3 - 5x \ge 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{5} \le x \le \frac{3}{5}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 1 khi \frac{2}{5} \le x \le \frac{3}{5}\(\frac{2}{5} \le x \le \frac{3}{5}\).

Bài tập 6. Cho các số a, b, c đều lớn hơn \frac{{25}}{4}\(\frac{{25}}{4}\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

Q = \frac{a}{{2\sqrt b  - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c  - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a  - 5}}\(Q = \frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a - 5}}\)

Hướng dẫn giải

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:

\begin{array}{l}
\frac{a}{{2\sqrt b  - 5}} + \left( {2\sqrt b  - 5} \right) \ge 2\sqrt {\frac{a}{{2\sqrt b  - 5}}.\left( {2\sqrt b  - 5} \right)}  = 2\sqrt a \left( 1 \right)\\
\frac{b}{{2\sqrt c  - 5}} + \left( {2\sqrt {bc}  - 5} \right) \ge 2\sqrt {\frac{b}{{2\sqrt c  - 5}}\left( {2\sqrt c  - 5} \right)}  = 2\sqrt b \left( 2 \right)\\
\frac{c}{{2\sqrt a  - 5}} + \left( {2\sqrt a  - 5} \right) \ge 2\sqrt {\frac{c}{{2\sqrt a  - 5}}.\left( {2\sqrt a  - 5} \right)}  = 2\sqrt c \left( 3 \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} \frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + \left( {2\sqrt b - 5} \right) \ge 2\sqrt {\frac{a}{{2\sqrt b - 5}}.\left( {2\sqrt b - 5} \right)} = 2\sqrt a \left( 1 \right)\\ \frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + \left( {2\sqrt {bc} - 5} \right) \ge 2\sqrt {\frac{b}{{2\sqrt c - 5}}\left( {2\sqrt c - 5} \right)} = 2\sqrt b \left( 2 \right)\\ \frac{c}{{2\sqrt a - 5}} + \left( {2\sqrt a - 5} \right) \ge 2\sqrt {\frac{c}{{2\sqrt a - 5}}.\left( {2\sqrt a - 5} \right)} = 2\sqrt c \left( 3 \right) \end{array}\)

Từ (1), (2) và (3) cộng vế với vế, ta được:

\begin{array}{l}
\frac{a}{{2\sqrt b  - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c  - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a  - 5}} + 2\sqrt b  + 2\sqrt c  + 2\sqrt a  - 15 \ge 2\sqrt a  + 2\sqrt b  + 2\sqrt c \\
\frac{a}{{2\sqrt b  - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c  - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a  - 5}} \ge 15 \Leftrightarrow Q \ge 15
\end{array}\(\begin{array}{l} \frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a - 5}} + 2\sqrt b + 2\sqrt c + 2\sqrt a - 15 \ge 2\sqrt a + 2\sqrt b + 2\sqrt c \\ \frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a - 5}} \ge 15 \Leftrightarrow Q \ge 15 \end{array}\)

Dấu bằng xảy ra khi \left\{ \begin{array}{l}
\frac{a}{{2\sqrt b  - 5}} = 2\sqrt b  - 5\\
\frac{b}{{2\sqrt c  - 5}} = 2\sqrt c  - 5\\
\frac{c}{{2\sqrt a  - 5}} = 2\sqrt a  - 5
\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = c = 25\(\left\{ \begin{array}{l} \frac{a}{{2\sqrt b - 5}} = 2\sqrt b - 5\\ \frac{b}{{2\sqrt c - 5}} = 2\sqrt c - 5\\ \frac{c}{{2\sqrt a - 5}} = 2\sqrt a - 5 \end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = c = 25\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của Q là 15 khia = b = c = 25\(a = b = c = 25\)

Đẳng thức xảy ra khi \left\{ \begin{array}{l}
8x = \frac{2}{x}\\
18y = \frac{2}{y}\\
\frac{4}{x} + \frac{5}{y} = 23
\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{1}{2};y = \frac{1}{3}\(\left\{ \begin{array}{l} 8x = \frac{2}{x}\\ 18y = \frac{2}{y}\\ \frac{4}{x} + \frac{5}{y} = 23 \end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{1}{2};y = \frac{1}{3}\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của B là 43 khi x = \frac{1}{2};y = \frac{1}{3}\(x = \frac{1}{2};y = \frac{1}{3}\)

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

-------------------------------------

Trong các chuyên đề Toán 9 nâng cao, bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức là dạng bài đòi hỏi học sinh biết kết hợp biến đổi đại số với việc nhận diện điều kiện để biểu thức đạt giá trị tối ưu. Tùy cấu trúc đề bài, học sinh có thể vận dụng bất đẳng thức, hằng đẳng thức hoặc các phương pháp biến đổi phù hợp để tìm kết quả chính xác. Chuyên đề Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức Toán 9 tổng hợp các dạng bài thường gặp kèm đáp án, giúp học sinh Toán 9 Kết nối tri thức củng cố phương pháp giải và chủ động luyện tập trong quá trình ôn thi vào 10 môn Toán.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo