Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Cách tìm phần nguyên của số lớp 9 (dễ hiểu, có ví dụ)

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tìm phần nguyên của biểu thức ôn thi vào 10

Tìm phần nguyên của số là dạng toán quen thuộc trong chương trình Toán 9, thường xuất hiện ở mức độ vận dụng trong đề thi vào lớp 10. Tuy không quá khó, nhưng nếu không nắm rõ phương pháp biến đổi và đánh giá khoảng giá trị, học sinh rất dễ nhầm lẫn. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách tìm phần nguyên của số lớp 9 một cách dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa và bài tập có đáp án.

Bài tập 1. Chứng minh rằng: \lbrack
x\rbrack + \lbrack y\rbrack \leq \lbrack x + y\rbrack.

Hướng dẫn giải

Cách 1: Ta có: \lbrack x\rbrack <
x;\lbrack y\rbrack < y nên \lbrack x\rbrack + \lbrack y\rbrack < \lbrack x
+ y\rbrack.

Suy ra \lbrack x\rbrack + \lbrack
y\rbrack là số nguyên không v­ượt quá x + y (1).

Theo định nghĩa phần nguyên, \lbrack x +
y\rbrack là số nguyên lớn nhất không v­ợt quá x + y (2).

Từ (1) và (2) suy ra: \lbrack x\rbrack +
\lbrack y\rbrack < \lbrack x + y\rbrack

Cách 2: Theo định nghĩa phần nguyên: 0 < x - [x] < 1; 0 < y - [y] < 1.

Suy ra: 0 < (x + y) (\lbrack x\rbrack
+ \lbrack y\rbrack) < 2.

Xét hai trường hợp:

Nếu 0 < (x + y) (\lbrack x\rbrack +
\lbrack y\rbrack) < 1 thì \lbrack x + y\rbrack = \lbrack x\rbrack + \lbrack y\rbrack (1)

Nếu 1 < (x + y) (\lbrack x\rbrack +
\lbrack y\rbrack) < 2 thì 0 < (x + y) (\lbrack x\rbrack + \lbrack y\rbrack + 1) < 1 nên
\lbrack x + y\rbrack = \lbrack x\rbrack + \lbrack y\rbrack+ 1 (2).

Trong cả hai tr­ường hợp ta đều có: \lbrack x\rbrack + \lbrack y\rbrack+ \lbrack x + y\rbrack

Bài tập 2. Tìm phần nguyên của số \sqrt{6
+ \sqrt{6 + ... + \sqrt{6} + \sqrt{6}}} (có 100 dấu căn).

Hướng dẫn giải

Kí hiệu a_{n} = \sqrt{6 + \sqrt{6 + ... +
\sqrt{6} + \sqrt{6}}} có n dấu căn.

Ta có:

\begin{matrix}a_{1} = \sqrt{6} < 3 \hfill \\a_{2} = \sqrt{6 + a_{1}} < \sqrt{6 + 3} = 3 \hfill \\a_{3} = \sqrt{6 + a_{2}} < \sqrt{6 + 3} = 3\hfill  \\a_{4} = \sqrt{6 + a_{3}} < \sqrt{6 + 3} = 3 \hfill \\... \\a_{100} = \sqrt{6 + a_{99}} < \sqrt{6 + 3} = 3\end{matrix}

Hiển nhiên a_{100} > \sqrt{6} >
2. Nh­ư vậy 2 < a100 < 3, do đó [ a100 ] = 2.

Bài tập 3. Cho a = 2 + \sqrt{3}. Tính

a) \left\lbrack a^{2}
\right\rbrack b) \left\lbrack a^{3}
\right\rbrack

Hướng dẫn giải

a) Cách 1 (tính trực tiếp): a2 = (2 + \sqrt{3})2 = 7 + 4\sqrt{3}.

Ta có 4\sqrt{3} = \sqrt{48} nên 6 < 4 \sqrt{3} < 7 ⇒ 13 < a2 < 14. Vậy [ a2 ] = 13.

Cách 2 (tính gián tiếp): Đặt x = (2 + \sqrt{3})2 thì x = 7 + 4\sqrt{3} .

Xét biểu thức y = (2 - \sqrt{3})2 thì y = 7 - 4\sqrt{3}. Suy ra x + y = 14.

Dễ thấy 0 < 2 - \sqrt{3} < 1 nên 0 < (2- \sqrt{3})2 < 1, tức là 0 < y < 1. Do đó 13 < x < 14.

Vậy [ x ] = 13 tức là [ a2 ] = 13.

b) Đáp số: [ a3 ] = 51.

Bài tập 4. Kí hiệu an là số nguyên gần \sqrt{n} nhất (n ∈ N*), ví dụ:

\sqrt{1} = 1 \Rightarrow a_{1} =
1;\sqrt{2} \approx 1,4 \Rightarrow a_{2} = 1

\sqrt{3} \approx 1,7 \Rightarrow a_{3} =
2;\sqrt{4} = 2 \Rightarrow a_{4} = 2

Tính: \frac{1}{a_{1}} + \frac{1}{a_{2}} +
\frac{1}{a_{3}} + ... + \frac{1}{a_{1980}}.

Hướng dẫn giải

Ta thấy với n là số chính phư­ơng thì \sqrt{n} là số tự nhiên, nếu n khác số chính phư­ơng thì \sqrt{n} là số vô tỉ, nên \sqrt{n} không có dạng \overline{.....,5} . Do đó ứng với mỗi số n ∈ N* có duy nhất một số nguyên an gần \sqrt{n} nhất.

Ta thấy rằng, với n bằng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, thì an bằng 1, 1, 2, 2, 2, 2, 3,

Ta sẽ chứng minh rằng an lần l­ượt nhận các giá trị: hai số 1, bốn số 2, sáu số 3

Nói cách khác ta sẽ chứng minh bất phư­ơng trình:

1 - \frac{1}{2} < \sqrt{x} < 1 +
\frac{1}{2} có hai nghiệm tự nhiên.

2 - \frac{1}{2} < \sqrt{x} < 2 +
\frac{1}{2} có bốn nghiệm tự nhiên.

3 - \frac{1}{2} < \sqrt{x} < 3 +
\frac{1}{2} có sáu nghiệm tự nhiên.

Tổng quát: k - \frac{1}{2} < \sqrt{x}
< k + \frac{1}{2} có 2k nghiệm tự nhiên.

Thật vậy, bất đẳng tương đương với: k2 - k + \frac{1}{4} < x < k2 + k + \frac{1}{4}.

Do đó:

\frac{1}{a_{1}} + \frac{1}{a_{2}} +
\frac{1}{a_{3}} + ... + \frac{1}{a_{1980}}

= \left( \frac{1}{1} + \frac{1}{1}
\right) + \left( \frac{1}{2} + \frac{1}{2} + \frac{1}{2} + \frac{1}{2}
\right) + ... + \left( \underset{88}{\overset{\frac{1}{44} +
\frac{1}{44} + .... + \frac{1}{44}}{︸}} \right) = 2.44 =
88.

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

--------------------------------------------------------------

Việc thành thạo cách tìm phần nguyên của số giúp học sinh Toán 9 xử lý nhanh các bài toán đánh giá và bất đẳng thức trong đề thi vào 10. Thông qua việc luyện tập các dạng bài điển hình kèm đáp án chi tiết, bạn sẽ tránh được sai sót và nâng cao độ chính xác khi làm bài.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 9

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm