Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Toán 12 có đáp án

Bài viết Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng – Toán 12 có đáp án sẽ giúp bạn hệ thống hóa kiến thức cơ bản, trình bày cách xác định góc và công thức tính, kèm theo các ví dụ minh họa và bài tập có lời giải. Qua đó, học sinh lớp 12 có thể củng cố nền tảng hình học không gian và nâng cao kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Góc giữa đường thẳng d có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = (a;b;c) và mặt phẳng (\alpha)có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n} = (A;B;C).

\sin\phi\ \  = \ \ \left|
cos(\overrightarrow{n},\ \overrightarrow{u}) \right| = \frac{|Aa + Bb +
Cc|}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}.\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}(0^{o}
\leq \phi \leq 90^{o}).

Đặc biệt: (d)//(\alpha)hoặc (d) \subset (\alpha) \Leftrightarrow Aa + Bb
+ Cc = 0.

Bài tập ví dụ minh họa tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Ví dụ 1. Cho đường thẳng \Delta:\ \
\frac{x}{1}\  = \ \frac{y}{- \ 2}\  = \ \frac{z}{1} và mặt phẳng (P): 5x\ \  + \ \ 11y\ \  + \
\ 2z\ \  - \ \ 4\ \  = \ \ 0. Góc giữa đường thẳng \Delta và mặt phẳng (P) là:

A.60{^\circ}. B. - \ 30{^\circ}. C.30{^\circ}. D. - \ \ 60{^\circ}.

Hướng dẫn giải

Gọi \overrightarrow{u};\ \
\overrightarrow{n} lần lượt là vectơ chỉ phương, pháp tuyến của đường thẳng \Delta và mặt phẳng (P). \overrightarrow{u} = (1;\ \  -
2;\ \ 1);\ \ \overrightarrow{n}\ \  = \ \ (5;\ \ 11;\ \ 2)

Áp dụng công thức ta có:

\sin\left( \Delta,(P) \right) = \left|\cos\left( \overrightarrow{u},\overrightarrow{n} \right) \right| =\frac{\left| \overrightarrow{u}.\overrightarrow{n} \right|}{\left|\overrightarrow{u} \right|.\left| \overrightarrow{n} \right|}=\frac{|1.5 - 11.2 + 1.2|}{\sqrt{5^{2} + 11^{2} + 2^{2}}.\sqrt{1^{2} +2^{2} + 1^{2}}} = \frac{1}{2}.

\Rightarrow \ \ \left( \Delta,(P)
\right)\ \  = \ \ 30{^\circ}.

Ví dụ 2. Cho mặt phẳng (P):\ \ 3x\  + \
4y\  + \ 5z\  + \ 2\ \  = \ 0 và đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (\alpha):\ \ x\  - \
2y\ \  + 1\  = \ 0;\ \ (\beta):\ \ x\  - \ 2z\ \  - \ 3\  = \
0. Gọi \varphi là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó:

A.60{^\circ}. B. 45{^\circ}. C. 30{^\circ}. D. 90{^\circ}.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d có phương trình: \left\{ \begin{matrix}
x = 2t \\
y = \frac{1}{2} + t \\
z = - \frac{3}{2} + t
\end{matrix} \right.\ ,t\mathbb{\in R} . Suy ra VTCP của d là \overrightarrow{u_{d}}(2;\ \
1;\ \ 1)

Ta có:

\sin\left( d,(P) \right) = \ \
\left| \cos\left( \overrightarrow{u_{d}},\ \ \overrightarrow{n} \right)
\right| = \frac{\left| \overrightarrow{u_{d}}.\overrightarrow{n}
\right|}{\left| \overrightarrow{u_{d}} \right|.\left| \overrightarrow{n}
\right|}\

= \ \ \frac{|2.3\ \  + \ \ 1.4\ \  + \ \
1.5|}{\sqrt{2^{2}\ \  + \ \ 1^{2}\ \  + \ \ 1^{2}}.\sqrt{3^{2}\ \  + \ \
4^{2}\ \  + \ \ 5^{2}}}\ \  = \ \ \frac{\sqrt{3}}{2}.

\Rightarrow \ \ (d,(P))\ \  = \ \
60{^\circ}.

Ví dụ 3. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng nào dưới đây đi qua A(2; 1; – 1) tạo với trục Oz một góc 30{^\circ}?

A.\sqrt{2}(x\ \  - 2)\ \  + \ \ (y\ \  -
\ \ 1)\ \  - \ \ (z\ \  - \ \ 2)\ \  - 3\ \  = \ \ 0.

B.(x\ \  - 2)\ \  + \ \ \sqrt{2}(y\ \  -
\ \ 1)\ \  - \ \ (z\ \  + \ \ 1)\ \  - 2\ \  = \ \ 0.

C.2(x\ \  - 2)\ \  + \ \ (y\ \  - \ \ 1)\
\  - \ \ (z\ \  - \ \ 2)\ \  = \ \ 0.

D.2(x\ \  - 2)\ \  + \ \ (y\ \  - \ \ 1)\
\  - \ \ (z\ \  - \ \ 1)\ \  - \ \ 2\ \  = \ \ 0.

Hướng dẫn giải

Gọi phương trình mặt phẳng (\alpha) cần lập có dạng

A(x\ \ \ \ 2)\  + \ B(y\  - \ 1)\  + \
C(z\  + \ 1)\ \ \  = \ \ 0;\ \ \overrightarrow{n}\ (A;\ \ B;\ \
C)

Oz có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{k}(0;\ \ 0;\ \ 1).

Áp dụng công thức sin((\alpha),\ \ Oz)\
\  = \ \ \frac{\left| \overrightarrow{n}.\overrightarrow{k}
\right|}{\overrightarrow{|n|}.\overrightarrow{|k|}}\ \  = \ \
sin30{^\circ}

Sau khi tìm được các vectơ pháp tuyến thỏa mãn, thay giá trị của A vào để viết phương trình mặt phẳng.

Ví dụ 4. Cho mặt phẳng (P):\ 3x\ \  + \ \
4y\ \  + \ \ 5z\ \  + \ \ 8\ \  = \ \ 0. Đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (\alpha):\ \
x\ \  - \ \ 2y\ \  + \ \ 1\ \  = \ \ 0;\ \ (\beta):\ \ x\ \  - \ \ 2z\
\  - \ \ 3\ \  = \ \ 0. Góc giữa d và (P) là:

A. 120{^\circ}. B.60{^\circ}. C.150{^\circ}. D.30{^\circ}.

Hướng dẫn giải

Ta có: \overrightarrow{n_{P}}(3;\ \ 4;\ \
5)

\overrightarrow{n_{d}} = \ \
\left\lbrack \overrightarrow{n_{\alpha}},\ \ \overrightarrow{n_{\beta}}
\right\rbrack\ \  = \ \ (2;\ \ 1;\ \ 1)

Áp dụng công thức sin((P),\ \ d)\  = \
\frac{\left| \overrightarrow{n_{P}}.\overrightarrow{u_{d}}
\right|}{\left| \overrightarrow{n_{P}} \right|.\left|
\overrightarrow{u_{d}} \right|}\  = \ \frac{\sqrt{3}}{2}.

Ví dụ 5. Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, gọi(P) là mặt phẳng chứa đường thẳng d:\frac{x - 1}{1} = \frac{y + 2}{- 1} = \frac{z}{-
2} và tạo với trục Oy góc có số đo lớn nhất. Điểm nào sau đây thuộc mp(P)?

A.E( - 3;0;4). B. M(3;0;2). C. N( - 1; - 2; - 1). D. F(1;\ 2;1).

Hướng dẫn giải

Gọi \overrightarrow{n}(a;b;c);\overrightarrow{n} \neq
\overrightarrow{0} là VTPT của (P); \alpha là góc tạo bởi (P)Oy, \alpha lớn nhất khi sin\alpha lớn nhất. Ta có \overrightarrow{n} vuông góc với {\overrightarrow{u}}_{d} nên \overrightarrow{n}\ (b + 2c;\ b;\ c)

\sin\alpha = \left| \cos\left(
\overrightarrow{n},\ \overrightarrow{j} \right) \right| =
\frac{|b|}{\sqrt{2b^{2} + 5c^{2} + 4bc}}

Nếu b\  = \ 0 thì \sin\alpha\  = \ 0.

Nếu b\  \neq \ 0 thì \sin\alpha = \frac{1}{\sqrt{\left(
\frac{\sqrt{5}c}{b} + \frac{2}{\sqrt{5}} \right)^{2} +
\frac{6}{5}}}.

Khi đó, \sin\alpha lớn nhất khi \frac{c}{b} = - \frac{2}{5}\Rightarrow chọn b\  = \ 5;\ c\  = \  - 2

Vậy phương trình mặt phẳng (P)x + \ 5y\  - 2z\  + \ 9\  = \ 0. Do đó ta có N\  \in \ (P).

📖 Toàn bộ nội dung, bài tập và lời giải đã được tổng hợp trong tài liệu tải về.

---------------------------------------------------

Chuyên đề góc giữa đường thẳng và mặt phẳng giúp học sinh hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa các yếu tố hình học trong không gian, đồng thời nâng cao khả năng tư duy và phân tích bài toán trong chương trình Toán 12. Khi nắm vững khái niệm và phương pháp giải, học sinh sẽ dễ dàng nhận diện dạng toán và lựa chọn cách tiếp cận phù hợp.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 12

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm