Soạn bài Chính tả lớp 4: Những hạt thóc giống

2 941

Soạn bài: Chính tả: Những hạt thóc giống

Soạn bài Chính tả: Những hạt thóc giống là lời giải phần Chính tả SGK Tiếng Việt 4 trang 47, 48 giúp các em học sinh phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/ n, en/ eng. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo giải bài tập.

Câu 1 (trang 47 sgk Tiếng Việt 4): Nghe - viết: Những hạt thóc giống (từ "Lúc ấy" đến "ông vua hiền minh")

Trả lời:

Bạn đọc, em viết, em đọc bạn viết rồi kiểm tra cho nhau, phát hiện những lỗi mắc phải chữa lại cho đúng.

Câu 2 (trang 48 sgk Tiếng Việt 4): Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh đoạn văn đã cho (SGK TV4, tập 1 trang 47-48)

a) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l hoặc n.

Hưng vẫn hí hoáy tự tìm... giải cho bài toán mặc dù em có thể nhìn bài của bạn Dũng ngồi ngay bên cạnh. Ba tiếng trống báo hiệu hết giờ, Hưng...bài cho cô giáo. Em buồn, vì bài kiểm tra lần.... có thể .... em mất danh hiệu học sinh tiên tiến mà...nay em vẫn giữ vững. Nhưng em thấy....thanh thản vì đã trung thực, tự trọng khi.... bài.

b) Những chữ bị bỏ trống có vần en hoặc eng.

Ngày hội, người người....chân. Lan... qua đám đông để về nhà. Tiếng xe điện.... keng. Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo....ấm, choàng khăn nhung màu.... Cụ già không hề hay biết. Lan nhặt ví đưa cho cụ. Cụ mừng rỡ cầm ví, …em ngoan.

Trả lời:

Đọc từng đoạn văn, đến chỗ bị bỏ trống suy nghĩ xem nội dung câu đó diễn đạt ý gì, dùng từ nào thì kết hợp được với các từ đứng trước, đứng sau từ tìm được thích hợp (từ tìm được phải bắt đầu bằng "l hoặc n", vần "en hoặc eng") thì em điền vào chỗ trống. Lần lượt em điền như sau:

a) "...tìm lời giải ...Hưng nộp bài ...lần này ...làm em...lâu nay...lòng thanh thản ...làm bài"

b) "...người chen chân ...len qua ...leng keng ...áo len...màu đen...khen em ngoan"

Câu 3 (trang 48 sgk Tiếng Việt 4): Giải thích những câu đố sau (SGK TV4, tập 1 trang 48)

a) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hay n.

Mẹ thì sống ờ trên bờ

Con sinh ra lại sống nhờ dưới ao.

Có đuôi bơi lội lao xao

Mất đuôi tức khắc nhảy nhao lên bờ.

(Là con gì?)

b) Tên con vật chứa tiếng có vần en hoặc eng.

Chim gì liệng tựa con thoi

Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa.

(Là con gì)

Trả lời:

a) Dựa vào những yếu tố đã cho, kết hợp với quan sát thường ngày khi ngồi cạnh bờ ao, em sẽ thấy con vật có tên bắt đầu bằng "n"

- Đó chính là con "nòng nọc"

b) Em dựa vào hai yêu tố để tìm: con chim gì khi nó xuất hiện thì mùa xuân đến. Tên con chim ấy có vần en

- Đó chính là con chim én

>> Bài tiếp theo: Luyện từ và câu lớp 4: Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng

Đánh giá bài viết
2 941
Chính tả lớp 4 Xem thêm