Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 9 trang 37 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 9 trang 37 tập 1 Kết nối tri thức tổng hợp lời giải phần Luyện tập chung, giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học và củng cố phương pháp giải các dạng bài quan trọng. Nội dung Giải SGK Toán 9 được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, bám sát chương trình KNTT, hỗ trợ các em tự học và nâng cao kỹ năng làm bài.

Giải bài 2.12 trang 37 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) 2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1)\(2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1)\);            b) (–4x + 3)x = (2x + 5)x\((–4x + 3)x = (2x + 5)x\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1)\(2(x + 1) = (5x – 1)(x + 1)\)

2(x + 1) – (5x – 1)(x + 1) = 0\(2(x + 1) – (5x – 1)(x + 1) = 0\)

(x + 1)(2 – 5x + 1) = 0\((x + 1)(2 – 5x + 1) = 0\)

(x + 1)(3 – 5x) = 0\((x + 1)(3 – 5x) = 0\)

x + 1 = 0\(x + 1 = 0\) hoặc 3 – 5x = 0\(3 – 5x = 0\)

x = –1\(x = –1\) hoặc 5x = 3\(5x = 3\)

x = –1\(x = –1\) hoặc x=\frac{3}{5}\(\frac{3}{5}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = –1 và x= \frac{3}{5}\(\frac{3}{5}\)

b) Ta có: 

(–4x + 3)x = (2x + 5)x\((–4x + 3)x = (2x + 5)x\)

(–4x + 3)x – (2x + 5)x = 0\((–4x + 3)x – (2x + 5)x = 0\)

x(–4x + 3 – 2x – 5) = 0\(x(–4x + 3 – 2x – 5) = 0\)

x(–6x – 2) = 0\(x(–6x – 2) = 0\)

x = 0\(x = 0\) hoặc –6x – 2 = 0\(–6x – 2 = 0\)

x = 0\(x = 0\) hoặc –6x = 2\(–6x = 2\)

x = 0\(x = 0\) hoặc x=-\frac{1}{3}\(x=-\frac{1}{3}\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0\(x = 0\)x=-\frac{1}{3}\(x=-\frac{1}{3}\).

Giải bài 2.13 trang 37 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT

Để loại bỏ x% một loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là

C\left( x \right) = \frac{{50x}}{{100 - x}}\(C\left( x \right) = \frac{{50x}}{{100 - x}}\) (triệu đồng), với 0 \le x\(\le x\) < 100.

Nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể lọai bỏ được bao nhiêu phần trăm loại tảo độc đó?

Hướng dẫn giải

Nếu bỏ ra 450 triệu đồng ta sẽ có C\left( x \right) = 450\(C\left( x \right) = 450\) từ đó ta có phương trình \frac{{50x}}{{100 - x}} = 450\(\frac{{50x}}{{100 - x}} = 450\)

Giải phương trình:

\frac{{50x}}{{100 - x}} = 450\(\frac{{50x}}{{100 - x}} = 450\)

50x = 450.(100 – x)\(50x = 450.(100 – x)\)

50x = 45 000 – 450x\(50x = 45 000 – 450x\)

50x + 450x = 45 000\(50x + 450x = 45 000\)

500x = 45 000\(500x = 45 000\)

x = 90\(x = 90\)

Giá trị x = 90\(x = 90\) thỏa mãn điều kiện 0 ≤ x < 100\(0 ≤ x < 100\).

Vậy nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được 90% loại tảo độc đó.

Giải bài 2.14 trang 37 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) \frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}};\(\frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}};\)             b) \frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\(\frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\)

Hướng dẫn giải

a) Xét phương trình:

\frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}}\(\frac{1}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{x - 4}}{{{x^3} + 8}}\) 

ĐKXĐ: x \ne - 2.\(x \ne - 2.\)

Quy đồng mẫu thức ta được:

\frac{{1.\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\(\frac{{1.\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\)

Khử mẫu ta được {x^2} - 2x + 4 - 2\left( {x + 2} \right) = x - 4\({x^2} - 2x + 4 - 2\left( {x + 2} \right) = x - 4\)

{{x^2} - 4x = x - 4}\({{x^2} - 4x = x - 4}\)

{x\left( {x - 4} \right) = x - 4}\({x\left( {x - 4} \right) = x - 4}\)

{x\left( {x - 4} \right) - \left( {x - 4} \right) = 0}\({x\left( {x - 4} \right) - \left( {x - 4} \right) = 0}\)

{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right) = 0}\({\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right) = 0}\)

Trường hợp 1: {x - 4 = 0}\({x - 4 = 0}\)

{x = 4\left( {TM} \right)}\({x = 4\left( {TM} \right)}\)

Trường hợp 2: {x - 1 = 0}\({x - 1 = 0}\)

{x = 1\left( {TM} \right)}\({x = 1\left( {TM} \right)}\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 1 hoặc x = 4.

b) Ta có: \frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\(\frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{3}{{x + 4}} = \frac{{x - 12}}{{{x^2} - 16}}.\)

ĐKXĐ: x \ne - 4;x \ne 4.\(x \ne - 4;x \ne 4.\)

Quy đồng mẫu thức ta được

\frac{{2x\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} + \frac{{3\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{x - 12}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\(\frac{{2x\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} + \frac{{3\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{x - 12}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\)

Khử mẫu ta được 2x\left( {x + 4} \right) + 3\left( {x - 4} \right) = x - 12\(2x\left( {x + 4} \right) + 3\left( {x - 4} \right) = x - 12\)

{2{x^2} + 8x + 3x - 12 = x - 12}\({2{x^2} + 8x + 3x - 12 = x - 12}\)

{2{x^2} + 10x = 0}\({2{x^2} + 10x = 0}\)

{2x\left( {x + 5} \right) = 0}\({2x\left( {x + 5} \right) = 0}\)

Trường hợp 1: {2x = 0}\({2x = 0}\)

{x = 0\left( {TM} \right)}\({x = 0\left( {TM} \right)}\)

Trường hợp 2: {x + 5 = 0}\({x + 5 = 0}\)

{x =  - 5\left( {TM} \right)}\({x = - 5\left( {TM} \right)}\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 1 hoặc x = -5.

Giải bài 2.15 trang 37 SGK Toán 9 Tập 1 KNTT

Cho a > b\(a > b\), chứng minh rằng:

a) 4a + 4 > 4b + 3\(4a + 4 > 4b + 3\);                             b) 1 – 3a < 3 – 3b\(1 – 3a < 3 – 3b\).

Hướng dẫn giải

a) Vì a > b\(a > b\) nên 4a > 4b\(4a > 4b\), suy ra 4a + 3 > 4b + 3\(4a + 3 > 4b + 3\).

4a + 4 > 4a + 3\(4a + 4 > 4a + 3\) nên 4a + 4 > 4b + 3\(4a + 4 > 4b + 3\).

Vậy 4a + 4 > 4b + 3\(4a + 4 > 4b + 3\).

b) Vì a > b\(a > b\) nên –3a < –3b\(–3a < –3b\), suy ra 3 – 3a < 3 – 3b\(3 – 3a < 3 – 3b\).

1 – 3a < 3 – 3a\(1 – 3a < 3 – 3a\) nên 1 – 3a < 3 – 3b\(1 – 3a < 3 – 3b\).

Vậy 1 – 3a < 3 – 3b\(1 – 3a < 3 – 3b\).

------------------------------------

Với Giải Toán 9 trang 37 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể nhanh chóng kiểm tra kết quả, củng cố kiến thức và hoàn thiện phương pháp giải qua phần Luyện tập chung. Hy vọng nội dung Giải SGK Toán 9 Luyện tập chung sẽ giúp các em chủ động ôn tập, phát hiện và khắc phục sai sót trong quá trình làm bài. Để học tốt Toán 9 Kết nối tri thức, các em nên kết hợp xem lời giải với việc tự làm bài, đồng thời tham khảo thêm các chuyên đề và bài tập trong SGK Toán 9 KNTT để nâng cao tư duy và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo