Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 9 trang 89 tập 2 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 9 trang 89 tập 2 Kết nối tri thức Bài 30 Đa giác đều

Giải Toán 9 trang 89 tập 2 Kết nối tri thức cung cấp lời giải chi tiết các bài tập trong Bài 30: Đa giác đều, giúp học sinh nắm vững đặc điểm, tính chất và phương pháp giải các dạng toán liên quan. Nội dung bám sát SGK, trình bày khoa học, hỗ trợ học tốt Toán 9 và nâng cao kỹ năng hình học.

Thử thách nhỏ 2 trang 89 SGK Toán 9 Tập 2 KNTT

Hãy liệt kê 6 phép quay giữ nguyên một lục giác đều nội tiếp một đường tròn (O).

Hướng dẫn giải:

Giả sử lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn (O) (hình vẽ).

Vì lục giác ABCDEF nội tiếp đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE = OF.

Vì ABCDEF là lục giác đều nên AB = BC = CD = DE = EF = FA.

Xét tam giác OAB và tam giác OBC có:

OA = OB, OB = OC, AB = BC.

Do đó ∆OAB = ∆OBC (c.c.c).

Chứng minh tương tự ta có

∆OAB = ∆OBC = ∆COD = ∆DOE = ∆EOF = ∆FOA.

Suy ra \widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOF} = \widehat {FOA}\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOF} = \widehat {FOA}\)

\widehat {AOB} + \widehat {BOC} + \widehat {COD} + \widehat {DOE}\(\widehat {AOB} + \widehat {BOC} + \widehat {COD} + \widehat {DOE}\)+ \widehat {EOF} + \widehat {FOA} = {360^0}\(+ \widehat {EOF} + \widehat {FOA} = {360^0}\)

Do đó 6\widehat {AOB} = {360^0}\(6\widehat {AOB} = {360^0}\)

Suy ra \widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE}\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE}\)= \widehat {EOF} = \widehat {FOA} = {360^0}.6 = {60^0}\(= \widehat {EOF} = \widehat {FOA} = {360^0}.6 = {60^0}\)

Khi đó phép quay ngược chiều 72° tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A thành điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OB, điểm A tạo nên cung AB có số đo 60°.

Vậy mỗi phép quay thuận chiều 60° tâm O ở mỗi đỉnh A, B, C, D, E, F sẽ giữ nguyên lục giác đều nội tiếp đường tròn tâm O.

Giải bài 9.24 trang 89 SGK Toán 9 tập 2 KNTT

Trong các hình phẳng sau (H.9.52), hình nào là hình phẳng có dạng đa giác đều?

Hướng dẫn giải

Hình b là hình vuông, hình d là hình lục giác đều vì hai hình đều có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

Trong các hình dưới đây (H.9.53), hình nào vẽ hai điểm M và N thỏa mãn phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N?

Giải bài 9.25 trang 89 SGK Toán 9 tập 2 KNTT

Trong các hình dưới đây (H.9.53), hình nào vẽ hai điểm M và N thỏa mãn phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N?

Hướng dẫn giải

Phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N tức là điểm N thuộc đường tròn (O; OM) sao cho tia OM quay thuận kim đồng hồ đến tia ON và điểm M tạo nên cung MN có số đo là 60°.

Trong các hình đã cho, hình d là hình cần tìm.

Giải bài 9.26 trang 89 SGK Toán 9 tập 2 KNTT 

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) bán kính 2 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) bán kính 2 cm nên ta có OA = OB = OC = 2 cm\(OA = OB = OC = 2 cm\).

Vì ABC là tam giác đều nên tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trọng tâm của tam giác.

Gọi H là giao điểm của AO và BC. Khi đó AH vừa là đường trung trực, vừa đường cao, vừa là đường trung tuyến của tam giác.

Khi đó: AO = \frac{2}{3}AH\(AO = \frac{2}{3}AH\)\Rightarrow AH = \frac{3}{2}AO = \frac{3}{2}.2 = 3\left( {cm} \right)\(\Rightarrow AH = \frac{3}{2}AO = \frac{3}{2}.2 = 3\left( {cm} \right)\)

Vì ∆ABC đều nên \widehat {ABC}=60^{\circ}\(\widehat {ABC}=60^{\circ}\)°.

Xét ∆ABH vuông tại H, ta có:

BH=\frac{AH}{tan\widehat {ABH}} = \frac{3}{tan60^{\circ} } = \frac{3}{\sqrt{3} } =\sqrt{3}\(BH=\frac{AH}{tan\widehat {ABH}} = \frac{3}{tan60^{\circ} } = \frac{3}{\sqrt{3} } =\sqrt{3}\)

Vì AH là đường trung tuyến của ∆ABC nên H là trung điểm của BC

=> BC = 2BH = 2\sqrt{3} (cm)\(=> BC = 2BH = 2\sqrt{3} (cm)\)

Vậy các cạnh của tam giác ABC có độ dài bằng 2\sqrt{3}\(2\sqrt{3}\) cm.

Giải bài 9.27 trang 89 SGK Toán 9 tập 2 KNTT

Cho hình thoi ABCD có \widehat A = {60^0}\(\widehat A = {60^0}\). Gọi M, N, P, Q\(M, N, P, Q\) lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA\(AB, BC, CD, DA\). Chứng minh rằng MBNPDQ\(MBNPDQ\) là lục giác đều.

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Vì ABCD là hình thoi nên AB = BC = CD = DA.\(AB = BC = CD = DA.\)

M, N, P, Q\(M, N, P, Q\) lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA\(AB, BC, CD, DA\) nên

MA{\rm{ }} = {\rm{ }}MB{\rm{ }} = \frac{1}{2}AB{\rm{ }}\(MA{\rm{ }} = {\rm{ }}MB{\rm{ }} = \frac{1}{2}AB{\rm{ }}\)

NB{\rm{ }} = {\rm{ }}NC{\rm{ }} = \frac{1}{2}BC\(NB{\rm{ }} = {\rm{ }}NC{\rm{ }} = \frac{1}{2}BC\)

{\rm{ }}PC{\rm{ }} = {\rm{ }}PD{\rm{ }} = \frac{1}{2}CD{\rm{ }}\({\rm{ }}PC{\rm{ }} = {\rm{ }}PD{\rm{ }} = \frac{1}{2}CD{\rm{ }}\)

QD{\rm{ }} = {\rm{ }}QA{\rm{ }} = \frac{1}{2}DA\(QD{\rm{ }} = {\rm{ }}QA{\rm{ }} = \frac{1}{2}DA\)

Khi đó: AM{\rm{ }} = {\rm{ }}MB{\rm{ }} = {\rm{ }}NB{\rm{ }} = {\rm{ }}NC{\rm{ }}\(AM{\rm{ }} = {\rm{ }}MB{\rm{ }} = {\rm{ }}NB{\rm{ }} = {\rm{ }}NC{\rm{ }}\)= {\rm{ }}PC{\rm{ }} = {\rm{ }}PD{\rm{ }} = {\rm{ }}QD{\rm{ }}\(= {\rm{ }}PC{\rm{ }} = {\rm{ }}PD{\rm{ }} = {\rm{ }}QD{\rm{ }}\)= {\rm{ }}QA{\rm{ }} = \frac{1}{2}AB\(= {\rm{ }}QA{\rm{ }} = \frac{1}{2}AB\)(1)

Xét tam giác ABD có AB = AD\(AB = AD\) nên ∆ABD cân tại A, lại có \widehat A = {60^0}\(\widehat A = {60^0}\) nên ∆ABD là tam giác đều.

Do đó AB = BD (2) và \widehat {ABD} = \widehat {ADB} = 60^{\circ}\(\widehat {ABD} = \widehat {ADB} = 60^{\circ}\).

Lại có M, Q là lần lượt là trung điểm của AB, AD nên MQ là đường trung bình của tam giác. Do đó MQ // BD và MQ{\rm{ }} = \frac{1}{2}BD\(MQ{\rm{ }} = \frac{1}{2}BD\). (3)

Chứng minh tương tự, ta cũng có NP{\rm{ }} = \frac{1}{2}BD\(NP{\rm{ }} = \frac{1}{2}BD\). (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra MB = BN = NP = PD = DQ = QM\(MB = BN = NP = PD = DQ = QM\)

Vì MQ // BD nên \widehat {AMQ} = \widehat {ABD}= 60^{\circ}\(\widehat {AMQ} = \widehat {ABD}= 60^{\circ}\) (so le trong).

\widehat {AMQ} + \widehat {BMQ} = 180^\circ\(\widehat {AMQ} + \widehat {BMQ} = 180^\circ\) (hai góc kề bù)

Suy ra \widehat {BMQ}=180^{\circ} -\widehat {AMQ} = 180 ^{\circ} - 60^{\circ} = 120^{\circ}\(\widehat {BMQ}=180^{\circ} -\widehat {AMQ} = 180 ^{\circ} - 60^{\circ} = 120^{\circ}\).

Tương tự, ta có \widehat {BNP} = \widehat {NPD} = \widehat {DQM} = 120^{\circ}\(\widehat {BNP} = \widehat {NPD} = \widehat {DQM} = 120^{\circ}\).

Tam giác BCD có BC = CD và \widehat {C} = \widehat {A} = 60^{\circ}\(\widehat {C} = \widehat {A} = 60^{\circ}\) (tính chất hình thoi) nên ∆BCD là tam giác đều. Do đó \widehat {CBD} = \widehat {CDB} = 60^\circ\(\widehat {CBD} = \widehat {CDB} = 60^\circ\)

Ta có \widehat {ABC} = \widehat {ABD} + \widehat {CBD} = 60^{\circ} + 60 ^{\circ}\(\widehat {ABC} = \widehat {ABD} + \widehat {CBD} = 60^{\circ} + 60 ^{\circ}\);

\widehat {ADC} = \widehat {ADB} + \widehat {CDB} = 60^{\circ} + 60 ^{\circ}\(\widehat {ADC} = \widehat {ADB} + \widehat {CDB} = 60^{\circ} + 60 ^{\circ}\)=1200

Khi đó, \widehat {MBN} = \widehat {BNP} = \widehat {NPD}= \widehat {PDQ}= \widehat {DQM}=120^{\circ}\(\widehat {MBN} = \widehat {BNP} = \widehat {NPD}= \widehat {PDQ}= \widehat {DQM}=120^{\circ}\)

Như vậy MBNPDQ\(MBNPDQ\) có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

Vậy MBNPDQ\(MBNPDQ\) là lục giác đều.

Giải bài 9.28 trang 89 SGK Toán 9 tập 2 KNTT

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.54. Phép quay ngược chiều 60° tâm O biến các điểm A, B, C lần lượt thành các điểm D, E, F. Chứng minh rằng ADBECF là một lục giác đều.


Hướng dẫn giải 

Hình vẽ minh họa:

Vì ∆ABC là tam giác đều nên \widehat {BAC}=\widehat {ABC}=\widehat {ACB}=60^{\circ}\(\widehat {BAC}=\widehat {ABC}=\widehat {ACB}=60^{\circ}\).

Xét đường tròn (O) có \widehat {ACB}, \widehat {AOB}\(\widehat {ACB}, \widehat {AOB}\) lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AB nên \widehat {ACB}=\frac{1}{2} \widehat {AOB}\(\widehat {ACB}=\frac{1}{2} \widehat {AOB}\), suy ra \widehat {AOB} = 2\widehat {ACB} = 2.60^{\circ} = 120^{\circ}\(\widehat {AOB} = 2\widehat {ACB} = 2.60^{\circ} = 120^{\circ}\).

Vì phép quay ngược chiều 60° tâm O biến điểm A thành các điểm D nên điểm D nằm trên đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OD thì điểm A tạo nên cung AD có số đo 60°.

Khi đó ta có OA = OD và \widehat {AOD} = 60^{\circ}\(\widehat {AOD} = 60^{\circ}\) nên ∆OAD là tam giác đều.

Suy ra AD = OA = OD và \widehat {ODA} = 60^{\circ}\(\widehat {ODA} = 60^{\circ}\)(1)

Mặt khác,  \widehat {A O B} = \widehat {A O D} + \widehat {B O D}\(\widehat {A O B} = \widehat {A O D} + \widehat {B O D}\)(hai góc kề nhau)

Nên \widehat {BOD} = \widehat {AOB} - \widehat {AOD}\(\widehat {BOD} = \widehat {AOB} - \widehat {AOD}\)=120°−60°=60°.\(=120°−60°=60°.\)

Xét tam giác BOD có OB = OD (cùng bằng OA) và \widehat {BOD} =60°\(\widehat {BOD} =60°\) nên ∆BOD là tam giác đều.

Do đó BD = OB = OD\(BD = OB = OD\)\widehat {ODB} =60°\(\widehat {ODB} =60°\).(2)

Từ (1) và (2) ta có AD = DB\(AD = DB\)\widehat {ADB} = \widehat {ODA} +\widehat {ODB}\(\widehat {ADB} = \widehat {ODA} +\widehat {ODB}\)=60°+60°=120°.\(=60°+60°=120°.\)

Tương tự, ta sẽ chứng minh được:

AD = DB = BE = EC = CF = FA\(AD = DB = BE = EC = CF = FA\)\widehat {ADB} = \widehat {DBE} =\widehat {BEC} =\widehat {ECF}=\widehat {CFA}=\widehat {FAD}=120^{\circ}\(\widehat {ADB} = \widehat {DBE} =\widehat {BEC} =\widehat {ECF}=\widehat {CFA}=\widehat {FAD}=120^{\circ}\).

Vậy ADBECF có các cạnh bằng nhau và các góc đều bằng 120° nên là một lục giác đều.

--------------------------------------------

Giải Toán 9 trang 89 tập 2 Kết nối tri thức là tài liệu hữu ích giúp học sinh hoàn thành tốt Bài 30: Đa giác đều, đồng thời củng cố kiến thức hình học và nâng cao kỹ năng giải toán.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo