Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 9 trang 79 tập 2 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 9 trang 79 tập 2 Kết nối tri thức Luyện tập chung

Giải Toán 9 trang 79 tập 2 Kết nối tri thức cung cấp lời giải chi tiết phần Luyện tập chung, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và vận dụng hiệu quả vào các dạng toán thực tế. Nội dung bám sát SGK, dễ hiểu, hỗ trợ học tốt môn Toán 9.

Giải bài 9.13 trang 79 SGK Toán 9 tập 2 KNTT

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng \widehat {BOC} = {120^0}\(\widehat {BOC} = {120^0}\)\widehat {OCA} = {20^0}\(\widehat {OCA} = {20^0}\). Tính số đo các góc của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

Vì tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) nên OA = OB = OC.

Xét tam giác OAC có OA = OC nên tam giác OAC cân tại O suy ra: \widehat {OCA} = \widehat {OAC} = {20^0}\(\widehat {OCA} = \widehat {OAC} = {20^0}\)

Lại có: \widehat {OCA} + \widehat {OAC} + \widehat {AOC} = {180^0}\(\widehat {OCA} + \widehat {OAC} + \widehat {AOC} = {180^0}\) (tổng các góc của một tam giác)

\Rightarrow \widehat {AOC} = {180^0} - \left( {\widehat {OCA} + \widehat {OAC}} \right)\(\Rightarrow \widehat {AOC} = {180^0} - \left( {\widehat {OCA} + \widehat {OAC}} \right)\)

= {180^0} - \left( {{{20}^0} + {{20}^0}} \right) = {140^0}\(= {180^0} - \left( {{{20}^0} + {{20}^0}} \right) = {140^0}\)

Xét đường tròn (O) có:

\widehat {ABC};\widehat {AOC}\(\widehat {ABC};\widehat {AOC}\) lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AC nên:

\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC} = \frac{1}{2}{.140^0} = {70^0}\(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC} = \frac{1}{2}{.140^0} = {70^0}\)

\widehat {BAC};\widehat {BOC}\(\widehat {BAC};\widehat {BOC}\) lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC nên:

\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = \frac{1}{2}{.120^0} = {60^0}\(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = \frac{1}{2}{.120^0} = {60^0}\)

Xét tam giác ABC có: \widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = {180^0}\(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = {180^0}\) (tổng các góc của một tam giác) 

\Rightarrow \widehat {ACB} = {180^0} - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {ABC}} \right) = {180^0} - \left( {{{60}^0} + {{70}^0}} \right) = {50^0}\(\Rightarrow \widehat {ACB} = {180^0} - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {ABC}} \right) = {180^0} - \left( {{{60}^0} + {{70}^0}} \right) = {50^0}\)

Vậy \widehat {BAC} = {60^0};\widehat {ABC} = {70^0};\widehat {ACB} = {50^0}\(\widehat {BAC} = {60^0};\widehat {ABC} = {70^0};\widehat {ACB} = {50^0}\)

Giải bài 9.14 trang 79 Toán 9 tập 2 KNTT

Cho ABC là tam giác đều có cạnh bằng 4 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

Vẽ đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC.

Vì tam giác ABC đều nên đường tròn (O) có tâm là trọng tâm của tam giác và có bán kính là R=\frac{\sqrt{3}}{3}4=4\frac{\sqrt{3}}{3}\ \left(cm\right)\(R=\frac{\sqrt{3}}{3}4=4\frac{\sqrt{3}}{3}\ \left(cm\right)\)

Mặt khác, ta đã biết đường tròn nội tiếp tam giác đều có tâm là trọng tâm của tam giác đó, nên trọng tâm O cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó.

Khi đó bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r=\frac{\sqrt{3}}{6}4=\frac{2\sqrt{3}}{3}\(r=\frac{\sqrt{3}}{6}4=\frac{2\sqrt{3}}{3}\) cm.

Giải bài 9.15 trang 79 SGK Toán 9 tập 2 KNTT

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3 cm và nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.26.

a) Tính bán kính R của đường tròn (O).

b) Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây cung BC và cung nhỏ BC.

Hướng dẫn giải

a) Đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC nên có bán kính là R=\frac{\sqrt{3}}{3}3\ =\ \sqrt{3}\ \left(cm\right)\(R=\frac{\sqrt{3}}{3}3\ =\ \sqrt{3}\ \left(cm\right)\)

b)

Do ∆ABC là tam giác đều nên \widehat {BAC} = \widehat {ABC}=60°\(\widehat {BAC} = \widehat {ABC}=60°\).

Xét đường tròn (O) có \widehat {BAC} = \widehat {BOC}\(\widehat {BAC} = \widehat {BOC}\) lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC nên  \widehat {BAC} = 1/2\widehat {BOC}\(\widehat {BAC} = 1/2\widehat {BOC}\), suy ra \widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2\times60^{\circ} =120^{\circ}\(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2\times60^{\circ} =120^{\circ}\)

Do đó cung nhỏ BC có số đo bằng 120°.

Diện tích hình quạt tròn bán kính R=√3cm ứng với cung nhỏ BC có số đo bằng 120° là:

S_q=\frac{n\pi R^2}{360}=\frac{120\pi\left(\sqrt{3}\right)^2}{360}=\pi\ \left(cm^2\right)\(S_q=\frac{n\pi R^2}{360}=\frac{120\pi\left(\sqrt{3}\right)^2}{360}=\pi\ \left(cm^2\right)\)

Gọi H là giao điểm của AO và BC. Khi đó AH vừa là đường trung trực, vừa là đường phân giác, cũng là đường cao của tam giác.

Vì BO là phân giác của góc ABC nên \widehat {OBH} = \frac{1}{2} \widehat {ABC}= \frac{1}{2} 60°=30^{\circ}\(\widehat {OBH} = \frac{1}{2} \widehat {ABC}= \frac{1}{2} 60°=30^{\circ}\).

Xét tam giác OBH vuông tại H, có: 

O
H
=
O
B
⋅
sin
\widehat {BOH}

=
R
⋅
sin
30
°
=
√
\frac{3}{2} 
(cm).\(O H = O B ⋅ sin \widehat {BOH} = R ⋅ sin 30 ° = √ \frac{3}{2} (cm).\)

Diện tích của tam giác OBC là:

S_{OBC}=\frac{1}{2}OH⋅BC=\frac{12⋅\sqrt{3}}{2}3=3\sqrt{\frac{3}{4}}(cm2).\(S_{OBC}=\frac{1}{2}OH⋅BC=\frac{12⋅\sqrt{3}}{2}3=3\sqrt{\frac{3}{4}}(cm2).\)

Gọi S là diện tích viên phân giới hạn bởi dây cung BC và cung nhỏ BC.

Ta có: S=S_{OBC}−S_q=π−3\sqrt{\frac{3}{4}}\(S=S_{OBC}−S_q=π−3\sqrt{\frac{3}{4}}\)(cm2).

Vậy hình viên phân giới hạn bởi dây cung BC và cung nhỏ BC có diện tích bằng \pi-3\sqrt{\frac{3}{4}}\(\pi-3\sqrt{\frac{3}{4}}\)(cm2).

----------------------------------

Giải Toán 9 trang 79 tập 2 Kết nối tri thức là tài liệu tham khảo hữu ích giúp học sinh hoàn thành tốt phần Luyện tập chung, củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải các dạng bài tập thường gặp. 

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo