Giải Toán 9 trang 65 tập 2 Kết nối tri thức
Giải Toán 9 trang 65 tập 2 Kết nối tri thức Luyện tập chung
Giải Toán 9 trang 65 tập 2 Kết nối tri thức cung cấp lời giải chi tiết phần Luyện tập chung, giúp học sinh ôn tập, hệ thống kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải các dạng bài trọng tâm. Nội dung bám sát SGK, trình bày dễ hiểu, hỗ trợ học tốt môn Toán 9 và nâng cao kết quả học tập.
Giải bài 8.9 trang 65 SGK Toán 9 Tập 2 KNTT
Có hai túi đựng các tấm thẻ. Túi I đựng 4 tấm thẻ ghi các chữ cái TT, TH, HT và HH. Túi II đựng 2 tấm thẻ ghi các chữ cái T và H. Từ mỗi túi rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ rồi ghép hai thẻ lại với nhau để được ba chữ cái, trong đó thẻ hai chữ cái đặt trước, chẳng hạn tấm thẻ TT ghép với tấm thẻ H được ba chữ cái TTH. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) E: “Trong ba chữ cái, có hai chữ H và một chữ T”;
b) F: “Trong ba chữ cái, có nhiều nhất hai chữ T”.
Hướng dẫn giải
Phép thử là rút ngẫu nhiên từ mỗi túi một tấm thẻ rồi ghép hai thẻ lại với nhau để được ba chữ cái, trong đó thẻ hai chữ cái đặt trước.
Kết quả của phép thử là abc với ab là hai chữ cái từ túi I và c là chữ cái từ túi II.
Ta liệt kê tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Mỗi ô trong bảng trên là một kết quả có thể. Các kết quả có thể này là đồng khả năng. Không gian mẫu là Ω = {TTT; TTH; THT; THH; HTT; HTH; HHT; HHH}.
Không gian mẫu có 8 phần tử.
a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố E là: THH; HTH; HHT. Vậy
\(P(E)=\frac{3}{8}\)
b) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố E là: TTH; THT; THH; HTT; HTH; HHT; HHH.
Vậy
\(P(F)=\frac{7}{8}\)
Giải bài 8.10 trang 65 SGK Toán 9 Tập 2 KNTT
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất I và II. Tính xác suất của các biến cố sau:
G: “Không có con xúc xắc nào xuất hiện mặt 6 chấm”;
H: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc I là số lẻ và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc II lớn hơn 4”;
K: “Số chấm xuất hiện trên cả hai con xúc xắc lớn hơn 2”.
Hướng dẫn giải
Phép thử là gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất I và II.
Kết quả của phép thử là (a, b), trong đó a và b tương ứng là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc I và con xúc xắc II.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 36 ô của bảng trên. Do đó, không gian mẫu của phép thử là Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); …; (5, 6); (6, 6)}.
Tập Ω có 36 phần tử.
Vì gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất nên các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng.
⦁ Có 25 kết quả thuận lợi của biến cố G là:
\((1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4); (1, 5); (2, 1); (2, 2);\)
\((2, 3); (2, 4); (2, 5); (3, 1); (3, 2); (3, 3); (3, 4);\)
\((3, 5); (4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 4); (4, 5); (5, 1);\)
\((5, 2); (5, 3); (5, 4); (5, 5)\)
Do đó,
\(P(G)=\frac{25}{36}\)
Ta có: 6 kết quả thuận lợi của biến cố H là: (1, 5); (1, 6); (3, 5); (3, 6); (5, 5); (5, 6). Do đó
\(P(H)=\frac{6}{36}=\frac{1}{6}\)
Ta có: 16 kết quả thuận lợi của biến cố K là: (3, 3); (3, 4); (3, 5); (3, 6); (4, 3); (4, 4); (4, 5); (4, 6); (5, 3); (5, 4); (5, 5); (5, 6); (6, 3); (6, 4); (6, 5); (6, 6). Do đó,
\(P(K)=\frac{16}{36}=\frac{4}{9}\)
Giải bài 8.11 trang 65 SGK Toán 9 Tập 2 KNTT
Trên một dãy phố có ba quán ăn A, B, C. Hai bạn Văn và Hải mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn để ăn trưa.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
b) Tính xác suất của các biến cố sau:
E: “Hai bạn cùng vào một quán”;
F: “Cả hai bạn không chọn quán C”;
G: “Có ít nhất một bạn chọn quán B”.
Hướng dẫn giải
a) Phép thử là hai bạn Văn và Hải mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn trong ba quán ăn A, B, C để ăn trưa.
Kết quả của phép thử là (a, b), trong đó a và b tương ứng là quán ăn mà bạn Văn và Hải lựa chọn.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 9 ô của bảng trên. Do đó, không gian mẫu của phép thử là
\(Ω = \{(A, A); (A, B); (A, C); (B, A);\)
\((B, B); (B, C); (C, A); (C, B); (C, C)\}\)
Tập Ω có 9 phần tử.
b) Vì hai bạn Văn và Hải mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn để ăn trưa nên các kết quả có thể của phép thử là đồng khả năng.
⦁ Có 3 kết quả thuận lợi của biến cố E là:
\((A, A); (B, B); (C, C)\). Do đó,
\(P (E) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)
⦁ Có 4 kết quả thuận lợi của biến cố F là:
\((A, A); (A, B); (B, A); (B, B)\). Do đó,
\(P (F) = \frac{4}{9}\)
⦁ Có 5 kết quả thuận lợi của biến cố G là:
\((A, B); (B, A); (B, B); (B, C); (C, B)\). Do đó,
\(P (G) = \frac{5}{9}\)
-------------------------------------
Giải Toán 9 trang 65 tập 2 Kết nối tri thức là tài liệu hữu ích giúp học sinh hoàn thành tốt phần Luyện tập chung, củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán.