Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Xác định Hệ số a, b, c, d của hàm số hữu tỉ Toán 12 – Có đáp án chi tiết

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Mức độ: Trung bình
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Toán 12, chuyên đề hàm số hữu tỉ là phần kiến thức quan trọng, xuất hiện nhiều trong các đề kiểm tra và đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia. Một trong những dạng bài thường gặp là xác định hệ số của hàm số hữu tỉ khi biết đồ thị hoặc các điều kiện đặc biệt.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ phương pháp xác định hệ số của hàm số hữu tỉ, cách phân tích đồ thị, điều kiện xác định, giá trị cực trị, tiệm cận để tìm ra kết quả chính xác. Kèm theo đó là đáp án chi tiết, lời giải minh họa giúp học sinh nắm chắc lý thuyết – vững kỹ năng – tự tin chinh phục điểm 9, 10 môn Toán.

A. Cách xác định hệ số của hàm số hữu tỉ

Xác định hệ số a; b; c; d của hàm số y = \frac{ax + b}{cx + d}\(y = \frac{ax + b}{cx + d}\) dựa vào đồ thị hàm số.

Hàm số y = \frac{ax + b}{cx + d};(ad - bc
\neq 0)\(y = \frac{ax + b}{cx + d};(ad - bc \neq 0)\).

  • Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x =
- \frac{d}{c}\(x = - \frac{d}{c}\):

  • Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là: y
= \frac{a}{c}\(y = \frac{a}{c}\)

  • Đồ thị hàm số cắt trục Ox\(Ox\)tại A\left( - \frac{b}{a};0
\right)\(A\left( - \frac{b}{a};0 \right)\)

  • Đồ thị hàm số cắt trục Oy\(Oy\)tại A\left( 0;\frac{b}{d}
\right)\(A\left( 0;\frac{b}{d} \right)\)

Dựa vào đồ thị để xác định 4 yếu tố: -
\frac{d}{c}; - \frac{a}{c}; - \frac{b}{d};\frac{b}{d}\(- \frac{d}{c}; - \frac{a}{c}; - \frac{b}{d};\frac{b}{d}\) .

Từ đó tìm ra mối quan hệ và kết luận.

Minh họa đồ thị hàm số như sau:

Chú ý: Trường hợp 3 và 4 khi hệ số a = 0 đồ thị hàm số sẽ là parabol y = bx2 + c đồ thị hàm số sẽ có 1 điểm cực trị.

B. Ví dụ minh họa xác định hệ số hàm hữu tỉ

Ví dụ 1. Cho hàm số y = \frac{ax + b}{cx
+ d}\(y = \frac{ax + b}{cx + d}\) có đồ thị như hình vẽ dưới.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. a < 0; b > 0; c < 0; d > 0.                B. a > 0; b < 0; c < 0; d > 0.

C. a < 0; b < 0; c < 0; d > 0.                 D. a < 0; b < 0; c > 0; d < 0.

Hướng dẫn giải

Chọn D

Dựa vào đồ thị ta có

Tiệm cận ngang y = \frac{a}{c} <
0\(y = \frac{a}{c} < 0\) nên a\(a\)c\(c\) trái dấu 🡪 loại đáp án A và C.

Tiệm cận đứng x = - \frac{d}{c} >
0\(x = - \frac{d}{c} > 0\) nên d\(d\)c\(c\) trái dấu (vậy nên a\(a\), d\(d\) cùng dấu)

f(0) = \frac{b}{d} > 0\(f(0) = \frac{b}{d} > 0\) nên b\(b\)d\(d\) cùng dấu 🡪 loại đáp án B.

Ví dụ 2. Cho hàm số y = \frac{bx - c}{x -
a}\(y = \frac{bx - c}{x - a}\) (a \neq 0\(a \neq 0\)a\(a\), b\(b\), c\mathbb{\in R}\(c\mathbb{\in R}\)) có đồ thị như hình bên.

Khẳng định nào dưới đây đúng?

A. a > 0, b < 0, c - ab < 0.                B. a > 0, b > 0, c - ab < 0.

C. a < 0, b > 0, c - ab < 0.                D. a < 0, b < 0, c - ab > 0.

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = b > 0, tiệm cận đứng x = a > 0.

Hàm số nghịch biến trên từng khoảng của tập xác định nên c - ab < 0, đáp án B đúng.

Ví dụ 3. Cho hàm số y = \frac{ax + b}{x +
c}\(y = \frac{ax + b}{x + c}\) có đồ thị như hình vẽ sau.

Tính giá trị của a + 2b + c?

A. -1                 B. -2             C. 0                 D. 3

Hướng dẫn giải

Chọn A

Ta thấy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng: x = -c = 2 => c = -2

Tiệm cận ngang y = a = -1.

Thay x = 3; y = 0 vào phương trình hàm số ta có: \frac{- 3 + b}{3 - 2} = 0
\Leftrightarrow b = 3\(\frac{- 3 + b}{3 - 2} = 0 \Leftrightarrow b = 3\)

Suy ra a + 2b + c = -1 + 2.3 + (-2) = 3.

Ví dụ 4. Cho hàm số y = \frac{ax + b}{x +
c}\(y = \frac{ax + b}{x + c}\) có đồ thị như hình vẽ, với a; b; c là các số nguyên.

Tính giá trị của biểu thức T = a - 3b + 2c.

A. T = 12.            B. T = -7.               C. T = 10.                      D. T = -9.

Hướng dẫn giải

Chọn D.

Tiệm cận ngang y = -1 => a = -1.

Tiệm cận đứng x = 1 => c = -1.

Đồ thị hàm số đi qua điểm A(0; -2) \Rightarrow - 2 = \frac{b}{c}
\Rightarrow b = 2\(\Rightarrow - 2 = \frac{b}{c} \Rightarrow b = 2\).

Vậy T = a - 3b + 2c = -1 - 3.2 + 2.(-1) = -9.

Ví dụ 5. Cho hàm số y = \frac{ax + b}{cx
+ d}\(y = \frac{ax + b}{cx + d}\) có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. ab < 0, cd < 0.                       B. bc > 0, ad < 0.

C. ac > 0, bd > 0.                     D. bd < 0, ad > 0.

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Vì hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định nên ad - bc < 0, với mọi x \neq - \frac{d}{c}\(x \neq - \frac{d}{c}\) nên ad < bc.

Mặt khác (C) \cap Ox = A\left( -
\frac{b}{a};0 \right)\((C) \cap Ox = A\left( - \frac{b}{a};0 \right)\)-
\frac{b}{a} < 0\(- \frac{b}{a} < 0\) nên ab > 0 (1) => Loại đáp án A.

(C) \cap Oy = B\left( 0;\frac{b}{d}
\right)\((C) \cap Oy = B\left( 0;\frac{b}{d} \right)\)\frac{b}{d} <
0\(\frac{b}{d} < 0\) nên bd < 0 (2) => Loại đáp án C.

Từ (1) và (2) ta có ad < 0 => Loại đáp án D.

Mặt khác, phương trình đường tiệm cận đứng x = - \frac{d}{c} > 0\(x = - \frac{d}{c} > 0\) nên cd < 0.

Suy ra bc > 0. Chọn B.

C. Bài tập tự rèn luyện về hàm số hữu tỉ có đáp án chi tiết

Bài tập 1. Cho hàm số y = \frac{ax + 2}{x
+ b}\(y = \frac{ax + 2}{x + b}\). Biết đồ thị hàm số đi qua điểm A\left( - 1; - \frac{1}{2}
\right),B(2;4)\(A\left( - 1; - \frac{1}{2} \right),B(2;4)\). Khi đó hàm số là:

A. y = \frac{x + 2}{x + 1}\(y = \frac{x + 2}{x + 1}\) .            B. y = \frac{x + 2}{x - 3}\(y = \frac{x + 2}{x - 3}\).            C. y = \frac{x + 2}{x - 1}\(y = \frac{x + 2}{x - 1}\).             D. y = \frac{2x + 2}{x - 1}\(y = \frac{2x + 2}{x - 1}\).

Bài tập 2. Biết đồ thị hàm số y =
\frac{2x + a}{bx - 1}\(y = \frac{2x + a}{bx - 1}\) có tiệm cận ngang là y = 1 và đi qua điểm A(1; 4). Khi đó giá trị biểu thức P = a^{2} + b^{2}\(P = a^{2} + b^{2}\) là:

A. 1.                   B. 5.                C. 8.                 D. 2.

Bài tập 3. Cho hàm số y = \frac{ax +
2}{bx + 3}\(y = \frac{ax + 2}{bx + 3}\) có đồ thị (C). Tại điểm M( - 2; - 4)\(M( - 2; - 4)\) thuộc (C), tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng 7x - y + 5 = 0. Khi đó giá trị của a ;b là:

A. a = 1; b = 2.         B. a = 2; b = 1.         C. a = 3; b = 1.         D. a = 1; b = 3.

Bài tập 4. Cho hàm số y = \frac{x - 1}{x
+ m^{2} - m}\(y = \frac{x - 1}{x + m^{2} - m}\). Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = -2

A. \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 2
\end{matrix} \right.\(\left\lbrack \begin{matrix} m = 1 \\ m = - 2 \end{matrix} \right.\).           B. m =
2\(m = 2\).           C. m = \pm 1\(m = \pm 1\).               D. \left\lbrack \begin{matrix}
m = - 1 \\
m = 2
\end{matrix} \right.\(\left\lbrack \begin{matrix} m = - 1 \\ m = 2 \end{matrix} \right.\).

Bài tập 5. Cho hàm số y = f(x) = \frac{ax
+ b}{cx + d}\(y = f(x) = \frac{ax + b}{cx + d}\) có đồ thị hàm số f'(x) như trong hình vẽ dưới đây:

Biết rằng đồ thị hàm số f(x) đi qua điểm A(0; 4). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. f(1) = 2\(f(1) = 2\).          B. f(2) = \frac{11}{2}\(f(2) = \frac{11}{2}\).              C. f(1) = \frac{7}{2}\(f(1) = \frac{7}{2}\).                 D. f(2) = 6.

Toàn bộ nội dung đã sẵn sàng! Nhấn Tải về để tải đầy đủ tài liệu.

---------------------------------------------------------------------

FAQ – Xác định Hệ số a, b, c, d của hàm số hữu tỉ Toán 12 – Có đáp án chi tiết

1. Hệ số a, b, c, d trong hàm số hữu tỉ Toán 12 là gì?

Các hệ số a, b, c, d là những tham số xuất hiện trong biểu thức của hàm số hữu tỉ, thường có dạng:

y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\quad (c \ne 0)\(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\quad (c \ne 0)\)

Việc xác định các hệ số này giúp học sinh viết được phương trình hàm số khi biết đồ thị, tiệm cận hoặc một số điều kiện cho trước.

2. Có những phương pháp nào để xác định hệ số a, b, c, d của hàm số hữu tỉ?

Trong Chuyên đề Hàm số hữu tỉ Toán 12, học sinh thường sử dụng các phương pháp:

  • Dựa vào tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị;
  • Sử dụng tọa độ các điểm thuộc đồ thị;
  • Khai thác tính đơn điệu, cực trị của hàm số;
  • Lập hệ phương trình từ các điều kiện đề bài cho;
  • Kết hợp đồ thị và bảng biến thiên để tìm tham số.

3. Vì sao dạng toán xác định hệ số a, b, c, d thường xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT?

Đây là dạng bài tổng hợp nhiều kiến thức về hàm số hữu tỉ như đồ thị, tiệm cận, tính đơn điệu và kỹ năng giải hệ phương trình. Dạng toán này thường xuất hiện ở mức độ vận dụng và vận dụng cao trong đề thi tốt nghiệp THPT cũng như các đề thi đánh giá năng lực.

4. Làm thế nào để giải nhanh bài toán tìm hệ số của hàm số hữu tỉ?

Để giải nhanh, học sinh nên:

  • Ghi nhớ công thức xác định các đường tiệm cận;
  • Nhận diện dữ kiện quan trọng từ đồ thị;
  • Ưu tiên lập hệ phương trình đơn giản nhất;
  • Kiểm tra điều kiện xác định của hàm số trước khi kết luận.

Việc luyện tập nhiều bài tập có đáp án chi tiết sẽ giúp nâng cao tốc độ xử lý dạng toán này.

-----------------------------------

Thông qua bài viết Xác định hệ số a, b, c, d của hàm số hữu tỉ Toán 12 – Có đáp án chi tiết, bạn đã được trang bị kiến thức cốt lõi và phương pháp giải nhanh, chính xác cho dạng bài quan trọng này. Hãy luyện tập thêm các bài tập hàm số hữu tỉ có đáp án trong các chuyên đề khác để củng cố kỹ năng và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo