Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ôn thi THPT Quốc gia môn Toán - Chuyên đề: Đại số

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN CHUYÊN ĐỀ: ĐẠI SỐ

Trong quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán, các bài toán đại số liên quan đến phương trình và hệ phương trình mức độ vận dụng cao (VDC) thường xuất hiện ở những câu hỏi phân loại trong đề thi. Những dạng toán này đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phải linh hoạt kết hợp nhiều phương pháp giải như biến đổi đại số, đặt ẩn phụ, sử dụng tính đơn điệu của hàm số hoặc đánh giá bất đẳng thức.

Bài viết “Ôn thi THPT Quốc gia môn Toán – Chuyên đề: Đại số” được xây dựng nhằm hệ thống lại các dạng toán giải phương trình và hệ phương trình vận dụng cao thường gặp trong đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam . Nội dung không chỉ giúp học sinh củng cố lý thuyết mà còn cung cấp nhiều bài tập tiêu biểu để rèn luyện tư duy phân tích và kỹ năng xử lý bài toán phức tạp.

Thông qua việc luyện tập theo từng dạng toán cụ thể, học sinh sẽ từng bước nâng cao khả năng nhận diện cấu trúc bài toán, lựa chọn phương pháp giải phù hợp và tối ưu thời gian làm bài. Đây là tài liệu hữu ích cho quá trình luyện đề, ôn tập chuyên sâu và chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán.

Vấn đề 1: Phương trình chứa căn

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Ôn thi Đại học môn Toán - Chuyên đề: Đại số

B. Đề thi luyện tập

Bài 1. Giải phương trình: 3\sqrt{2 + x} -
6\sqrt{2 - x} + 4\sqrt{4 - x^{2}} = 10 - 3x\ (x \in R).

Hướng dẫn giải

Điều kiện: - 2 \leq x \leq
2.

Đặt t = 3\sqrt{2 + x} - 6\sqrt{2 -
x}

\Rightarrow t^{2} = 9(2 + x) -
36\sqrt{(2 + x)(2 - x)} + 36(2 - x)

= 9\left( 10 - 3x - 4\sqrt{4 - x^{2}}
\right)

Phương trình đã cho trở thành t -
\frac{t^{2}}{9} = 0 \Leftrightarrow t = 0 hoặc t = 9.

Với t = 0:3\sqrt{2 + x} - 6\sqrt{2 - x} =
0 \Leftrightarrow 3\sqrt{2 + x} = 6\sqrt{2 - x}

\Leftrightarrow 9\left( (2 + x) = 36(2 -
x) \Leftrightarrow x = \frac{6}{5} \right. (Thỏa điều kiện- \left. \ 2 \leq x \leq 2
\right).

Với t = 9:3\sqrt{2 + x} - 6\sqrt{2 - x} =
9\Leftrightarrow 3\sqrt{2 + x} = 6\sqrt{2
- x} + 9(*).

Do - 2 \leq x \leq 2 nên \left\{ \begin{matrix}
3\sqrt{2 + x} \leq 6 \\
6\sqrt{2 - x} + 9 \geq 9
\end{matrix} \right..

Suy ra phương trình (*) vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x =
\frac{6}{5}.

Cách khác:

Đặt u = \sqrt{2 + x}v = \sqrt{2 - x}(u \geq 0,v \geq 0) thì:

u.v = \sqrt{4 - x^{2}}

\left\{ \begin{matrix}
u^{2} = 2 + x \\
v^{2} = 2 - x
\end{matrix} \Rightarrow u^{2} + 4v^{2} = 10 - 3x \right.u^{2} + v^{2} = 4

Do đó phương trình đã cho trở thành \left\{ \begin{matrix}
3u - 6v + 4uv = u^{2} + 4v^{2} \\
u^{2} + v^{2} = 4
\end{matrix} \right.(1)

\Leftrightarrow 3u - 6v = u^{2} + 4v^{2}
- 4uv

\Leftrightarrow 3(u - 2v) = (u - 2v)^{2}
\Leftrightarrow u - 2v = 0 hoặc 3 =
u - 2v

Với u = 2v thế vào (2) ta được v^{2} = \frac{4}{5} \Leftrightarrow v =
\frac{2}{\sqrt{5}} \Rightarrow u = \frac{4}{\sqrt{5}}

Với u = 3 + 2v thế vào (2) ta được (3 + 2v)^{2} + v^{2} = 4

\Leftrightarrow 5v^{2} + 12v + 5 =
0

Phương trình này vô nghiệm vì v \geq
0.

Bài 2: Giải phương trình \sqrt{3x + 1} -
\sqrt{6 - x} + 3x^{2} - 14x - 8 = 0(x \in \mathbb{R}).

Hướng dẫn giải

Điều kiện: - \frac{1}{3} \leq x \leq
6

Với điều kiện - \frac{1}{3} \leq x \leq
6, phương trình đã cho tương đương:

(\sqrt{3x + 1} - 4) + (1 - \sqrt{6 - x})
+ \left( 3x^{2} - 14x - 5 \right) = 0

\Leftrightarrow \frac{3x - 15}{\sqrt{3x
+ 1} + 4} + \frac{x - 5}{1 + \sqrt{6 - x}} + (x - 5)(3x + 1) =
0

\Leftrightarrow x - 5 = 0 hay \frac{3}{\sqrt{3x + 1} + 4} + \frac{1}{1 +
\sqrt{6 - x}} + (3x + 1) = 0

Nhận xét: x \geq - \frac{1}{3} nên 3x + 1 \geq 0

Do đó \frac{3}{\sqrt{3x + 1} + 4} +
\frac{1}{1 + \sqrt{6 - x}} + (3x + 1) = 0 vô nghiệm

Vậy phương trình đã cho chỉ có một nghiệm x = 5.

Vấn đề 2: Bất phương trình chứa căn

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Ôn thi Đại học môn Toán - Chuyên đề: Đại số

B. Đề thi luyện tập

Bài 1. Giải phương trình: 2\sqrt[3]{3x -
2} + 3\sqrt{6 - 5x} - 8 = 0(x \in \mathbb{R}).

Hướng dẫn giải

Điều kiện x \leq \frac{6}{5}. Khi đó đặt u = \sqrt[3]{3x - 2}v = \sqrt{6 - 5x},v \geq 0 (*)

Ta có \left\{ \begin{matrix}
u^{3} = 3x - 2 \\
v^{2} = 6 - 5x
\end{matrix} \Rightarrow 5u^{3} + 3v^{2} = 8 \right.

Phương trình đã cho trở thành hệ:

\left\{ \begin{matrix}
2u + 3v = 8 \\
5u^{3} + 3v^{2} = 8
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
v = \frac{8 - 2u}{3} \\
5u^{3} + 3\left( \frac{8 - 2u}{3} \right)^{2} = 8
\end{matrix} \right.

\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
v = \frac{8 - 2u}{3} \\
15u^{3} + 4u^{2} - 32u + 40 = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
v = \frac{8 - 2u}{3} \\
(u + 2)\left( 15u^{2} - 26u + 20 \right) = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
v = 4 \\
u = - 2
\end{matrix} \right.\ (tm)

Thay u = - 2;v = 4 vào (*) ta được:

\left\{ \begin{matrix}
\sqrt{6 - 5x} = 4 \\
\sqrt[3]{3x - 2} = - 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
6 - 5x = 16 \\
3x - 2 = - 8
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow x = - 2(tm)

Vậy hệ phương trình có nghiệm x = -
2

(Còn tiếp)

-------------------------------------------------

Các bài toán phương trình và hệ phương trình vận dụng cao là phần kiến thức quan trọng giúp phân loại thí sinh trong đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán. Việc luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau sẽ giúp học sinh phát triển tư duy đại số, nâng cao khả năng biến đổi linh hoạt và rút ra các phương pháp giải nhanh hiệu quả.

Thông qua chuyên đề Ôn thi THPT Quốc gia môn Toán – Đại số, học sinh có thể tiếp cận hệ thống bài tập được chọn lọc, bám sát định hướng ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam . Việc luyện tập theo từng dạng toán sẽ giúp người học nhận diện cấu trúc bài toán nhanh hơn, hạn chế sai sót và tối ưu thời gian làm bài trong phòng thi.

Để đạt kết quả tốt, học sinh nên kết hợp luyện tập thường xuyên, tổng hợp các phương pháp giải đặc trưng và rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài. Khi nắm vững các dạng toán đại số quan trọng, việc chinh phục các câu hỏi vận dụng cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Thi THPT Quốc gia môn Toán

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm