Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 11 trang 26 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 11 KNTT trang 26 Bài tập cuối chương 6

Bài tập cuối chương 6 là phần ôn luyện quan trọng giúp học sinh Toán 11 hệ thống hóa kiến thức đã học và kiểm tra khả năng vận dụng vào các dạng bài tổng hợp. Với bài viết Giải SGK Toán 11 trang 26 tập 2, các em sẽ được tham khảo hướng dẫn giải bài tập theo sách Kết nối tri thức với cách trình bày rõ ràng, logic và dễ hiểu. Từng lời giải giúp làm sáng tỏ phương pháp xử lý bài toán, củng cố công thức và rèn luyện kỹ năng trình bày lời giải chính xác. Đây là tài liệu hữu ích để học sinh tự kiểm tra kết quả, khắc phục phần kiến thức còn yếu và chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra.

Giải bài 6.35 trang 26 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho 0 < a ≠ 1. Tính giá trị của biểu thức: B = {\log _a}\left( {\frac{{{a^2} \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[5]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[4]{a}}}} \right) + {a^{2{{\log }_a}\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}}}\(B = {\log _a}\left( {\frac{{{a^2} \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[5]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[4]{a}}}} \right) + {a^{2{{\log }_a}\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}}}\)

Hướng dẫn giải:

Ta có:

\begin{array}{l}
B = {\log _a}\left( {\frac{{{a^2} \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[5]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[4]{a}}}} \right) + {a^{2{{\log }_a}\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}}}\\
B = {\log _a}\left( {\frac{{{a^2} \cdot {a^{\frac{1}{3}}} \cdot {a^{\frac{4}{5}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}}}}} \right) + {\left( {{a^{{{\log }_a}\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}}}} \right)^2}\\
B = {\log _a}\left( {{a^{2 + \frac{1}{2} + \frac{4}{5} - \frac{1}{4}}}} \right) + {\left( {\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}} \right)^2}\\
B = {\log _a}{a^{\frac{{173}}{{60}}}} + {\left( {\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}} \right)^2}\\
B = \frac{{173}}{{60}} + \frac{{105}}{{900}} = 3
\end{array}\(\begin{array}{l} B = {\log _a}\left( {\frac{{{a^2} \cdot \sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[5]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[4]{a}}}} \right) + {a^{2{{\log }_a}\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}}}\\ B = {\log _a}\left( {\frac{{{a^2} \cdot {a^{\frac{1}{3}}} \cdot {a^{\frac{4}{5}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}}}}} \right) + {\left( {{a^{{{\log }_a}\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}}}} \right)^2}\\ B = {\log _a}\left( {{a^{2 + \frac{1}{2} + \frac{4}{5} - \frac{1}{4}}}} \right) + {\left( {\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}} \right)^2}\\ B = {\log _a}{a^{\frac{{173}}{{60}}}} + {\left( {\frac{{\sqrt {105} }}{{30}}} \right)^2}\\ B = \frac{{173}}{{60}} + \frac{{105}}{{900}} = 3 \end{array}\)

Giải bài 6.36 trang 26 Toán 11 KNTT Tập 2

Giải các phương trình sau:

a) 31 – 2x = 4 x ;

b) log 3 (x + 1) + log 3 (x + 4) = 2.

Hướng dẫn giải:

a) Xét phương trình: 31 – 2x = 4x

Lấy lôgarit cơ số 3 hai vế của phương trình ta được

Log331 – 2x = log34x

⇔ 1 – 2x = x log34

⇔ x = \frac{1}{{2 + {{\log }_3}4}}\(x = \frac{1}{{2 + {{\log }_3}4}}\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x = \frac{1}{{2 + {{\log }_3}4}}\(x = \frac{1}{{2 + {{\log }_3}4}}\).

b) Xét phương trình:log3(x + 1) + log3(x + 4) = 2

Điều kiện: \left\{ \begin{array}{l}
x + 1 > 0\\
x + 4 > 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x >  - 1\\
x >  - 4
\end{array} \right. \Leftrightarrow x >  - 1\(\left\{ \begin{array}{l} x + 1 > 0\\ x + 4 > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x > - 1\\ x > - 4 \end{array} \right. \Leftrightarrow x > - 1\)

Ta có log3(x + 1) + log3(x + 4) = 2

⇔ log3[(x + 1)(x + 4)] = 2

⇔ (x + 1)(x + 4) = 32

⇔ x2 + 5x + 4 = 9

⇔ x2 + 5x – 5 = 0

⇔ x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\(x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\) hoặc x = \frac{{ - 5 - 3\sqrt 5 }}{2}\(x = \frac{{ - 5 - 3\sqrt 5 }}{2}\).

Loại nghiệm x = \frac{{ - 5 - 3\sqrt 5 }}{2} <  - 1\(x = \frac{{ - 5 - 3\sqrt 5 }}{2} < - 1\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\(x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\).

Giải bài 6.37 trang 26 Toán 11 KNTT Tập 2

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = \sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}}\(y = \sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}}\);

b) y = ln(1 – lnx).

Hướng dẫn giải:

a) Biểu thức \sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}}\(\sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}}\) có nghĩa khi 4x– 2x + 1 ≥ 0 ⇔ (22)x – 2x . 2 ≥ 0

⇔ (2x)2 – 2x .2 ≥ 0 ⇔ 2x(2x – 2) ≥ 0 ⇔ 2x – 2 ≥ 0 (do 2x > 0 với mọi số thực x)

⇔ 2x ≥ 2 ⇔ x ≥ 1.

Vậy tập xác định của hàm số y = \sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}}\(y = \sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}}\) là D = [1; + ∞).

b) Biểu thức ln(1 – lnx) có nghĩa khi:

\left\{ \begin{array}{l}
x > 0\\
1 - \ln x > 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x > 0\\
\ln x < 1
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x > 0\\
0 < x < e
\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < e\(\left\{ \begin{array}{l} x > 0\\ 1 - \ln x > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x > 0\\ \ln x < 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x > 0\\ 0 < x < e \end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < e\)

Vậy tập xác định của hàm số y = ln(1 – lnx) là D = (0; e).

Giải bài 6.38 trang 26 Toán 11 KNTT Tập 2

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là 5% một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất 5% của 1 triệu đồng, tức là 50 000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là r% một năm thì tổng số tiền P ban đầu, sau n năm số tiền đó chỉ còn giá trị là

A = P.{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n}\(A = P.{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^n}\)

a) Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại bao nhiêu?

b) Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn là 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là bao nhiêu?

c) Nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì sau bao nhiêu năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa?

Hướng dẫn giải:

a) Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại A = 100.{\left( {1 - \frac{8}{{100}}} \right)^2} = 84,64\(A = 100.{\left( {1 - \frac{8}{{100}}} \right)^2} = 84,64\) (triệu đồng).

b) Ta có:

\begin{array}{l}
100.{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^2} = 90 \Leftrightarrow {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^2} = 0,9\\
 \Leftrightarrow 1 - \frac{r}{{100}} = \sqrt {0,9}  \Leftrightarrow r \approx 5,13;\left( {1 - \frac{r}{{100}} > 0} \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} 100.{\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^2} = 90 \Leftrightarrow {\left( {1 - \frac{r}{{100}}} \right)^2} = 0,9\\ \Leftrightarrow 1 - \frac{r}{{100}} = \sqrt {0,9} \Leftrightarrow r \approx 5,13;\left( {1 - \frac{r}{{100}} > 0} \right) \end{array}\)

Vậy tỉ lệ lạm phát khoảng 5,13% một năm.

c) Với tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì với số tiền P ban đầu sau n năm sức mua còn lại là A = P.{\left( {1 - \frac{5}{{100}}} \right)^n}\(A = P.{\left( {1 - \frac{5}{{100}}} \right)^n}\).

Vì sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa nên ta có:

P.{\left( {1 - \frac{5}{{100}}} \right)^n} = \frac{P}{2} \Leftrightarrow 0,{95^n} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow n = {\log _{0,95}}\frac{1}{2} \approx 13,51\(P.{\left( {1 - \frac{5}{{100}}} \right)^n} = \frac{P}{2} \Leftrightarrow 0,{95^n} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow n = {\log _{0,95}}\frac{1}{2} \approx 13,51\)

Vậy nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì sau khoảng 14 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa.

Giải bài 6.39 trang 26 Toán 11 KNTT Tập 2

Giả sử quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi N0 là số lượng vi khuẩn ban đầu và N(t) là số lượng vi khuẩn sau t giờ thì ta có:

N(t) = N 0 e rt ,

trong đó r là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ.

Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con. Hỏi:

a) Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là khoảng bao nhiêu con?

b) Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi?

Hướng dẫn giải:

a) Do ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con nên N0= 500 và với t = 1 thì N1= 800 nên ta có: 800 = 500er ∙ 1 ⇔ er = 1,6 ⇔ r = ln1,6.

Khi đó N(t) = 500eln1,6t.

Với t = 5, ta có N(5) = 500eln1,6 ∙ 5 = 5242,88.

Vậy sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn khoảng 5 242 con.

b) Số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi, tức là tăng lên 1 000 con.

Ta có:

1 000 = 500eln1,6t ⇔ eln1,6t = 2 ⇔ (eln1,6)t = 2

⇔ 1,6t = 2 ⇔ t = log1,62 ≈ 1,47.

Vậy sau khoảng 1,47 giờ thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi.

Giải bài 6.40 trang 26 Toán 11 KNTT Tập 2

Vào năm 1938, nhà vật lí Frank Benford đã đưa ra một phương pháp để xác định xem một bộ số đã được chọn ngẫu nhiên hay đã được chọn theo cách thủ công. Nếu bộ số này không được chọn ngẫu nhiên thì công thức Benford sau sẽ được dùng ước tính xác suất P để chữ số d là chữ số đầu tiên của bộ số đó: P=logd+1d. (Theo F.Benford, The Law of Anomalous Numbers, Proc. Am. Philos. Soc. 78 (1938), 551 – 572).

Chẳng hạn, xác suất để chữ số đầu tiên là 9 bằng khoảng 4,6% (thay d = 9 trong công thức Benford để tính P).

a) Viết công thức tìm chữ số d nếu cho trước xác suất P.

b) Tìm chữ số có xác suất bằng 9,7% được chọn.

c) Tính xác suất để chữ số đầu tiên là 1.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: 

\begin{array}{l}
P = \log \frac{{d + 1}}{d} = \log \left( {1 + \frac{1}{d}} \right)\\
 \Rightarrow 1 + \frac{1}{d} = {10^P} \Leftrightarrow \frac{1}{d} = {10^P} - 1 \Leftrightarrow d = \frac{1}{{{{10}^P} - 1}}
\end{array}\(\begin{array}{l} P = \log \frac{{d + 1}}{d} = \log \left( {1 + \frac{1}{d}} \right)\\ \Rightarrow 1 + \frac{1}{d} = {10^P} \Leftrightarrow \frac{1}{d} = {10^P} - 1 \Leftrightarrow d = \frac{1}{{{{10}^P} - 1}} \end{array}\)

b) Vì chữ số có xác suất bằng 9,7% nên P = 9,7% = 0,097, khi đó 

d = \frac{1}{{{{10}^{0,097}} - 1}} \approx 4\(d = \frac{1}{{{{10}^{0,097}} - 1}} \approx 4\)

Vậy chữ số có xác suất bằng 9,7% được chọn là chữ số 4.

c) Chữ số đầu tiên là 1, tức là d = 1, khi đó ta có:

P = \log \frac{{1 + 1}}{1} = \log 2 \approx 0,301 = 30,1\%\(P = \log \frac{{1 + 1}}{1} = \log 2 \approx 0,301 = 30,1\%\)

Vậy xác suất để chữ số đầu tiên là 1 bằng khoảng 30,1%.

--------------------------------------

Thông qua nội dung Giải SGK Toán 11 trang 26 tập 2, học sinh có thể ôn lại những kiến thức trọng tâm của chương 6 trong bộ sách Toán 11 Kết nối tri thức. Việc đối chiếu từng bước giải với bài làm của mình giúp các em nhận ra lỗi sai, hiểu rõ phương pháp vận dụng và nâng cao khả năng xử lý các bài toán tổng hợp. Để đạt hiệu quả học tập tốt hơn, hãy chủ động hoàn thành bài tập trước khi xem đáp án và ghi chú lại những dạng toán cần luyện thêm.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo