Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 11 trang 59 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài Giải SGK Toán 11 trang 59 tập 2 hướng dẫn học sinh tìm hiểu và vận dụng kiến thức trọng tâm trong Bài 26: Khoảng cách – Toán 11 Kết nối tri thức (KNTT). Thông qua lời giải từng bài tập, các em có thể củng cố cách xác định khoảng cách trong hình học không gian, rèn luyện tư duy hình học và nắm chắc phương pháp trình bày lời giải.

Giải bài 7.22 trang 59 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một hình vuông cạnh a, mặt bên SAD là một tam giác đều và (SAD) ⊥ (ABCD).

a) Tính chiều cao của hình chóp.

b) Tính khoảng cách giữa BC và (SAD).

c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa AB và SD.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

a) Kẻ SE ⊥AD tại E.

Ta có: \left. \begin{array}{l}
\left( {SAD} \right) \bot \;\left( {ABCD} \right)\\
\left( {SAD} \right) \cap \;\left( {ABCD} \right) = AD\\
SE \bot AD
\end{array} \right\} \Rightarrow SE \bot \left( {ABCD} \right)\(\left. \begin{array}{l} \left( {SAD} \right) \bot \;\left( {ABCD} \right)\\ \left( {SAD} \right) \cap \;\left( {ABCD} \right) = AD\\ SE \bot AD \end{array} \right\} \Rightarrow SE \bot \left( {ABCD} \right)\)

Vì tam giác SAD là tam giác đều cạnh a nên SE = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\(SE = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy chiều cao của hình chóp bằng SE = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\(SE = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

b)Ta có:ABCD là hình vuông => BC // AD => BC // (SAD).

=> d(BC, (SAD)) = d(B, (SAD)).

Ta có: ABCD là hình vuông => AB ⊥ AD

Mà SE ⊥ (ABCD) => SE ⊥ AB.

Khi đó ta có: \left. \begin{array}{l}
AB \bot AD\\
SE \bot AB
\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\(\left. \begin{array}{l} AB \bot AD\\ SE \bot AB \end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\)

=> d(BC, (SAD)) = d(B, (SAD)) = AB = a.

c) Kẻ AF ⊥SD tại F

Ta có: AB ⊥ (SAD) (chứng minh câu b)

=> AB ⊥ AF.

Ta có: \left. \begin{array}{l}
AF \bot SD\\
AB \bot AF
\end{array} \right\}\(\left. \begin{array}{l} AF \bot SD\\ AB \bot AF \end{array} \right\}\) suy ra AF là đường vuông góc chung của AB và SD.

Vì tam giác SAD đều có AF là đường cao nên AF = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\(AF = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Vậy d(AB, SD) = AF = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\(AF = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Giải bài 7.23 trang 59 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'có AA' = a, AB = b, BC = c.

a) Tính khoảng cách giữa CC' và (BB'D'D).

b) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa AC và B'D'.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

a) Kẻ CH ⊥BD tại H.

Ta có: \left. \begin{array}{l}
BB\(\left. \begin{array}{l} BB' \bot \left( {ABCD} \right)\\ BB' \bot CH\\ CH \bot BD \end{array} \right\} \Rightarrow CH \bot \;\left( {BB'D'D} \right)\)

Lại có: BB'C'C là hình chữ nhật => BB' // CC' => CC' // (BB'D'D).

=> d(CC', (BB'D'D)) = d(C, (BB'D'D)) = CH.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB = CD = b; AD = BC = c.

Xét tam giác BCD vuông tại C, CH là đường cao nên

\begin{array}{l}
\frac{1}{{C{H^2}}} = \frac{1}{{B{C^2}}} + \frac{1}{{C{D^2}}} = \frac{1}{{{c^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{{b^2}{c^2}}}\\
 \Rightarrow CH = \frac{{bc}}{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}
\end{array}\(\begin{array}{l} \frac{1}{{C{H^2}}} = \frac{1}{{B{C^2}}} + \frac{1}{{C{D^2}}} = \frac{1}{{{c^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{{b^2}{c^2}}}\\ \Rightarrow CH = \frac{{bc}}{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }} \end{array}\)

Vậy d(CC', (BB'D'D)) = \frac{{bc}}{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}\(\frac{{bc}}{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}\).

b) Gọi O là giao điểm của AC và BD, O' là giao điểm của A'C' và B'D'.

Ta có:

ABCD là hình chữ nhật => O là trung điểm của AC,

BD và A'B'C'D' là hình chữ nhật => O' là trung điểm của A'C' và B'D'.

Ta có: AA' // CC' và AA' = CC' (do chúng cùng song song và bằng BB’) => AA'C'C là hình bình hành mà AA' ⊥ (ABCD)

=> AA' ⊥ AC => AA'C'C là hình chữ nhật.

Vì AA'C'C là hình chữ nhật và O là trung điểm của AC, O' là trung điểm của A'C' nên OO' ⊥ AC và OO' = AA' = a.

Ta có: BB' // DD' và BB' = DD' (do chúng cùng song song và bằng AA')

=> BB'D'D là hình bình hành mà BB' ⊥ (ABCD) nên BB' ⊥ BD.

=> BB'D'D là hình chữ nhật.

Vì BB'D'D là hình chữ nhật và O là trung điểm của BD, O' là trung điểm của B'D' nên OO' ⊥ B'D'.

Vì OO' ⊥ AC và OO' ⊥ B'D' nên OO' là đường vuông góc chung của AC và B'D'.

=> d(AC, B'D') = OO' = a.

Giải bài 7.24 trang 59 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho tứ diện ABCD có các cạnh đều bằng a. Gọi M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng:

a) MN là đường vuông góc chung của AB và CD.

b) Các cặp cạnh đối diện trong tứ diện ABCD đều vuông góc với nhau.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

a) Xét tam giác ADB có AD = BD = a nên tam giác ADB cân tại D.

Vì M là trung điểm của AB nên DM là trung tuyến.

Vì tam giác ADB cân tại D, DM là trung tuyến nên DM đồng thời là đường cao hay DM ⊥ AB.

Xét tam giác ABC có AC = BC = a nên tam giác ABC cân tại C mà CM là trung tuyến nên CM là đường cao hay CM ⊥ AB.

Vì DM ⊥ AB và CM ⊥ AB nên AB ⊥ (DCM), suy ra AB ⊥ MN.

Xét tam giác ADC có AD = AC = a nên tam giác ACD cân tại A mà AN là trung tuyến nên AN đồng thời là đường cao hay AN ⊥ CD.

Xét tam giác BCD có BD = BC = a nên tam giác BCD cân tại B mà BN là trung tuyến nên BN đồng thời là đường cao hay BN ⊥ CD.

Vì AN ⊥ CD và BN ⊥ CD nên CD ⊥ (ABN), suy ra CD ⊥ MN.

Vì AB ⊥ MN và CD ⊥ MN nên MN là đường vuông góc chung của AB và CD.

b) Vì AB ⊥(DCM) nên AB ⊥ CD

Gọi E là trung điểm của BC.

Xét tam giác ABC có AB = AC = a nên tam giác ABC cân tại A mà AE là trung tuyến nên AE đồng thời là đường cao hay AE ⊥ BC.

Xét tam giác BDC có BD = CD = a nên tam giác BCD cân tại D mà DE là trung tuyến nên DE đồng thời là đường cao hay DE ⊥ BC.

Ta có: \left. \begin{array}{l}
AE \bot BC\\
DE \bot BC
\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {ADE} \right) \Rightarrow BC \bot AD\(\left. \begin{array}{l} AE \bot BC\\ DE \bot BC \end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {ADE} \right) \Rightarrow BC \bot AD\)

Gọi F là trung điểm của BD.

Xét tam giác ADB có AB = AD = a nên tam giác ADB cân tại A mà AF là trung tuyến nên AF đồng thời là đường cao hay AF ⊥ BD.

Xét tam giác BCD có BC = CD = a nên tam giác BCD cân tại C mà CF là trung tuyến nên CF đồng thời là đường cao hay CF ⊥ BD.

Ta có: \left. \begin{array}{l}
AF \bot BD\\
CF \bot BD
\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {ACF} \right) \Rightarrow BC \bot AC\(\left. \begin{array}{l} AF \bot BD\\ CF \bot BD \end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {ACF} \right) \Rightarrow BC \bot AC\)

Giải bài 7.25 trang 59 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'có cạnh a.

a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng (D'AC) và (BC'A') song song với nhau và DB' vuông góc với hai mặt phẳng đó.

b) Xác định các giao điểm E, F của DB' với (D'AC), (BC'A'). Tính d((D'AC), (BC'A')).

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

a) Ta có:AA' // CC' và AA' = CC' (do chúng cùng song song và bằng BB')

=> AA'C'C là hình bình hành,

=> AC // A'C' => A'C' // (D'AC).

Lại có: AB // C'D' và AB = C'D' (do chúng cùng song song và bằng CD) => ABC'D' là hình bình hành

=> BC' // AD' => BC' // (D'AC).

Khi đó: \left. \begin{array}{l}
A\(\left. \begin{array}{l} A'C'//\left( {D'AC} \right)\\ BC'//\left( {D'AC} \right) \end{array} \right\} \Rightarrow \left( {BC'A'} \right)//\left( {D'AC} \right)\)

Vì ABCD là hình vuông nên AC ⊥ BD.

Vì BB' ⊥ (ABCD) nên BB' ⊥ AC mà AC ⊥ BD

=> AC ⊥ (BB'D) => AC ⊥ DB'.

Vì AC // A'C' mà AC ⊥ DB' nên A'C' ⊥ DB'.

Do AD ⊥ (ABB'A') nên AD ⊥ A'B.

Ta có: ABB'A' là hình vuông => AB' ⊥ A'B

Mà AD ⊥ A'B => A'B ⊥ (ADB').

=> A'B ⊥ DB'.

Ta có: \left. \begin{array}{l}
AD \bot A\(\left. \begin{array}{l} AD \bot A'B\\ A'B \bot DB' \end{array} \right\} \Rightarrow DB' \bot \left( {BC'A'} \right)\)

Ta có: A'D' // BC và A'D' = BC (do chúng cùng song song và bằng AD) => A'D'CB là hình bình hành

=> A'B // D'C mà A'B ⊥ DB' => D'C ⊥ DB'.

Ta có: \left. \begin{array}{l}
AC \bot DB\(\left. \begin{array}{l} AC \bot DB'\\ D'C \bot DB' \end{array} \right\} \Rightarrow D'B \bot \left( {D'AC} \right)\)

b) Gọi O và O' lần lượt là tâm của hai hình vuông ABCD và A'B'C'D'.

Xét mặt phẳng (BDD'B') có:

DB' ∩ D'O = E. => DB' ∩ (D'AC) = E.

Xét mặt phẳng (BDD'B') có:

DB' ∩ BO' = F => DB' ∩ (BC'A') = F.

Vì (BC'A') // (D'AC) nên d((D'AC), (BC'A')) = d(E, (BC'A')) = EF (vì DB' ⊥ (BC'A')).

Vì DB' ⊥ (BC'A') nên DB' ⊥ BO' và DB' ⊥ (D'AC) nên DB' ⊥ D'O, suy ra BO' // D'O.

Xét tam giác DBF, có OE // BF nên theo định lí Thales ta có:

\frac{{DE}}{{EF}} = \frac{{DO}}{{OB}} = 1 \Rightarrow DE = EF\(\frac{{DE}}{{EF}} = \frac{{DO}}{{OB}} = 1 \Rightarrow DE = EF\) (1)

Xét tam giác B'D'E có O'F // D'E nên theo định lí Thales, ta có:

\frac{{B\(\frac{{B'F}}{{EF}} = \frac{{B'O'}}{{O'D'}} = 1 \Rightarrow B'F = EF\)(2)

Từ (1) và (2) suy ra: B'F = EF = DE ⇒EF = 13DB' .

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác BCD vuông tại C có:

BD2=BC2+CD2=a2+a2=2a2.

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác B'BD vuông tại B có B′D2=B′B2+BD2=a2+2a2 = 3a2

⇒ B\(B'D = a\sqrt 3 \Rightarrow EF = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Vậy d((D'AC), (BC'A')) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Giải bài 7.26 trang 59 Toán 11 KNTT Tập 2

Giá đỡ ba chân ở Hình 7.90 đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng 110 cm. Tính chiều cao của giá đõ, biết các chân của giá đỡ dài 129 cm.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Giá đỡ ba chân ở Hình 7.90 có dạng hình chóp đều S.ABC.

Vì S.ABC là hình chóp đều nên SH ⊥ (ABC) với H là trọng tâm của tam giác ABC.

Gọi AH ∩ BC tại M => M là trung điểm của BC.

Vì ABC là tam giác đều cạnh 110 cm, AM là đường cao nên AM = \frac{{110\sqrt 3 }}{3}\(\frac{{110\sqrt 3 }}{3}\) (cm).

Vì AH = 2/3AM = \frac{{110\sqrt 3 }}{2}\(\frac{{110\sqrt 3 }}{2}\)(cm).

Xét tam giác SHA vuông tại H, có:

SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{129}^2} - {{\left( {\frac{{110\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}  \approx 112,28\(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{129}^2} - {{\left( {\frac{{110\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} \approx 112,28\) (cm).

Vậy chiều cao giá đỡ khoảng 112,28 cm.

Giải bài 7.27 trang 59 Toán 11 KNTT Tập 2

Một bể nước có đáy thuộc mặt phẳng nằm ngang. Trong trường hợp này, độ sâu của bể là khoảng cách giữa mặt nước và đáy bể. Giải thích vì sao để đo độ sâu của bể, ta có thể thả quả dọi chạm đáy bể và đo chiều dài của đoạn dây dọi nằm trong bể nước.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Giả sử mặt phẳng đáy bể nước là mặt phẳng (P), mặt phẳng mặt nước là mặt phẳng (Q), dây dọi là đường thẳng MH.

Ta có (P) // (Q). Mà d((P), (Q)) = d(M, (P)), với M ∈ (Q).

Lại có, sợi dây của quả dọi có phương vuông góc với mặt phẳng nước và đáy bể => MH ⊥ (P).

=> d(M, (P)) = MH, MH chính là độ dài đoạn dây dọi nằm trong bể nước.

Vậy để đo độ sâu của bể, ta có thể thả quả dọi chạm đáy bể và đo chiều dài của đoạn dây dọi nằm trong bể nước.

---------------------------

Với phần Giải Toán 11 KNTT Bài 26: Khoảng cách, học sinh có thể ôn lại các kiến thức cần thiết và hiểu rõ hơn cách áp dụng vào từng dạng bài hình học không gian. Hãy chủ động làm bài trước khi tham khảo đáp án, chú ý các bước xác định khoảng cách và căn cứ hình học để nâng cao khả năng vận dụng khi học tập, ôn thi.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo