Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 11 trang 63 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bạn đang tìm lời giải Toán 11 Kết nối tri thức Bài 27: Thể tích? Bài viết Giải SGK Toán 11 trang 63 tập 2 cung cấp hướng dẫn giải bài tập theo từng bước, giúp học sinh nắm vững công thức tính thể tích của các khối hình học, hiểu cách vận dụng kiến thức và chủ động hoàn thành bài tập trong sách giáo khoa.

Giải vận dụng trang 63 Toán 11 KNTT Tập 2

Một sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều (H.7.98). Đáy và miệng sọt là các hình vuông tương ứng có cạnh bằng 30 cm, 60 cm, cạnh bên của sọt dài 50 cm. Tính thể tích của sọt.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều ABCD.A'B'C'D'.

Ta có: 

S1 = SABCD = 602 = 3 600(cm2)

S2 = SA'B'C'D' = 302 = 900 (cm2).

Kẻ D'H ⊥ BD tại H.

Gọi O và O' lần lượt là tâm của hình vuông ABCD và A'B'C'D'.

Vì OO' ⊥ (ABCD) nên OO' ⊥ OH, OO' ⊥ (A'B'C'D') nên OO' ⊥ B'D'.

=> OHD'O' là hình chữ nhậ => O'D' = OH, OO' = HD'.

Xét tam giác B'C'D' vuông tại C’ ta có:

B\(B'D' = \sqrt {B'C{'^2} + C'D{'^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2}} = 30\sqrt 2 \left( {cm} \right)\)

Vì O' là trung điểm của B'D' nên D'O' = D'B'/2 = 15\sqrt 2\(15\sqrt 2\) (cm).

Xét tam giác BCD vuông tại C, có

BD = \sqrt {B{C^2} + C{D^2}}  = \sqrt {{{60}^2} + {{60}^2}}  = 60\sqrt 2 \left( {cm} \right)\(BD = \sqrt {B{C^2} + C{D^2}} = \sqrt {{{60}^2} + {{60}^2}} = 60\sqrt 2 \left( {cm} \right)\)

Mà O là trung điểm của BD nên DO = DB/2= 30\sqrt 2\(30\sqrt 2\) (cm).

Ta có:

HD = DO – OH = 30\sqrt 2  - 15\sqrt 2  = 15\sqrt 2\(30\sqrt 2 - 15\sqrt 2 = 15\sqrt 2\) (cm).

Xét tam giác DHD' vuông tại H, có

D\(D'H = \sqrt {{{50}^2} - {{\left( {15\sqrt 2 } \right)}^2}} = 5\sqrt {82} \left( {cm} \right)\)

=> OO\(OO' = 5\sqrt {82}\) (cm).

\begin{array}{l}
{V_{ABCD.A\(\begin{array}{l} {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{1}{3}\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}.{S_2}} } \right).h\\ = \frac{1}{3}\left( {3600 + 900 + \sqrt {3600.900} } \right).5\sqrt {82} = 10500\sqrt {82} \left( {c{m^2}} \right) \end{array}\)

Giải bài 7.28 trang 63 Toán 11 KNTT Tập 2

ho khối chóp đều S.ABC, đáy có cạnh bằng a, cạnh bên bằng b. Tính thể tích của khối chóp đó. Từ đó suy ra thể tích của khối tứ diện đều có cạnh bằng a.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Gọi G là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC).

Vì S.ABC là khối chóp đều nên G là trọng tâm của tam giác ABC. Có SG ⊥ (ABC).

Giả sử AG ∩ BC tại D, khi đó D là trung điểm của BC, AD ⊥ BC.

Xét tam giác ABC đều cạnh a, AD là đường cao nên AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\(AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

Vì AG = \frac{2}{3}AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\(AG = \frac{2}{3}AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Xét tam giác SGA vuông tại G ta có SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}}  = \sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}\(SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}} = \sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}\)

Ta có:

{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SG = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}  = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}.\sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SG = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}.\sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}\)

Khi đó thể tích khối tứ diện đều có cạnh bằng a là: \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}.\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}  = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}.\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{3}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)

Giải bài 7.29 trang 63 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AA' = 5 cm, AB = 6 cm, BC = 2 cm, \widehat {ABC} = {150^0}\(\widehat {ABC} = {150^0}\). Tính thể tích của khối lăng trụ.

Hướng dẫn giải:

H ình vẽ minh họa:

Vì ABC.A'B'C' là khối lăng trụ đứng nên A'A ⊥ (ABC).

Ta có:

{S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\widehat {ABC} = \frac{1}{2}.6.2.\sin {150^0} = 3\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\widehat {ABC} = \frac{1}{2}.6.2.\sin {150^0} = 3\) (cm2).

{V_{ABC.A\({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.AA' = 3.5 = 15\) (cm3).

Giải bài 7.30 trang 63 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho khối chóp đều S.ABCD, đáy có cạnh 6 cm. Tính thể tích của khối chóp đó trong các trường hợp sau:

a) Cạnh bên tạo với mặt đáy một góc bằng 60°.

b) Mặt bên tạo với mặt đáy một góc bằng 45°.

Hướng dẫn giải:

a) Hình vẽ minh họa:

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Do S.ABCD là khối chóp đều nên SO ⊥ (ABCD).

=> OC là hình chiếu của SC trên mặt phẳng (ABCD).

=> Góc giữa cạnh bên SC và mặt phẳng (ABCD) bằng góc giữa hai đường thẳng OC và SC, mà (OC, SC) = \widehat {SCO} = {60^0}\(\widehat {SCO} = {60^0}\)

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác ABC vuông tại B ta có:

AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{6^2} + {6^2}}  = 6\sqrt 2\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {6^2}} = 6\sqrt 2\) (cm).

Vì ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của AC, suy ra OC = AC/2=  6\sqrt 2\(6\sqrt 2\)(cm).

Xét tam giác SOC vuông tại O:

SO = OC.\tan {60^0} = 3\sqrt 2 .\sqrt 3  = 3\sqrt 6\(SO = OC.\tan {60^0} = 3\sqrt 2 .\sqrt 3 = 3\sqrt 6\) (cm).

=>  {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SO = \frac{1}{3}.6.6.3\sqrt 6  = 36\sqrt 6\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SO = \frac{1}{3}.6.6.3\sqrt 6 = 36\sqrt 6\)(cm3).

b) Hình vẽ minh họa:

Kẻ OE ⊥ CD tại E.

Vì SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ CD mà OE ⊥ CD

=> CD ⊥ (SOE) => CD ⊥ SE.

=> Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng góc giữa hai đường thẳng OE và SE, mà (OE, SE) = \widehat {SEO} = {45^0}\(\widehat {SEO} = {45^0}\).

Xét tam giác SOE vuông tại O, có nên tam giác SOE vuông cân tại O, suy ra SO = OE.

Xét tam giác BCD, có OE // BC (vì cùng vuông góc với CD), mà O là trung điểm của BD nên E là trung điểm của CD

=> OE là đường trung bình của tam giác BCD.

=> OE = BC/2=6/2 = 3(cm) => SO = 3 cm.

Vậy {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}SO = \frac{1}{3}.6.6.3 = 36\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}SO = \frac{1}{3}.6.6.3 = 36\) (cm3).

Giải bài 7.31 trang 63 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là các tam giác đều cạnh a, A'A = A'B = A'C = b. Tính thể tích của khối lăng trụ.

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Vì hình chóp A'.ABC có A'A = A'B = A'C, ABC là tam giác đều nên hình chóp A'.ABC là hình chóp đều.

Gọi F là hình chiếu của A' trên mặt phẳng (ABC), khi đó F là trọng tâm tam giác ABC.

=> A'F ⊥ (ABC) hay A'F là đường cao của hình lăng trụ ABC.A'B'C'.

Giả sử AF ∩ CB tại D, suy ra D là trung điểm của BC, AD ⊥ BC.

Vì ABC là tam giác đều cạnh a, đường cao AD nên AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\(AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2};{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

Ta có: AF = \frac{2}{3}AD = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\(AF = \frac{2}{3}AD = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Áp dung định lý Pythagore cho tam giác A'FA vuông tại F ta có:

A\(A'F = \sqrt {AA{'^2} - A{F^2}} = \sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}\)

=> {V_{ABC.A\({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.A'F = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\sqrt {{b^2} - \frac{{{a^2}}}{3}}\)

Giải bài 7.32 trang 63 Toán 11 KNTT Tập 2

Từ một tấm tôn hình vuông có cạnh 8 dm, bác Hùng cắt bỏ bốn phần như nhau ở bốn góc, sau đó bác hàn các mép lại để được một chiếc thùng (không có nắp) như Hình 7.99.

a) Giải thích vì sao chiếc thùng có dạng hình chóp cụt.

b) Tính cạnh bên của thùng.

c) Hỏi thùng có thể chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước?

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

a) Ta có:

AB // A'B' => AB // (A'B'C'D').

AD // A'D' => AD // (A'B'C'D')

=> (ABCD) // (A'B'C'D').

Vì bác Hùng cắt bỏ bốn phần như nhau ở bốn góc và hàn lại sẽ tạo thành 4 mặt bên là các hình thang cân.

Vậy chiếc thùng có dạng hình chóp cụt.

b) Dựa vào hình 7.99, ta có A'B' = B'C' = C'D' = D'A' = 8 – 2 = 6 (dm).

Kẻ AH ⊥ A'B' tại H, Kẻ BK ⊥ A'B' tại K.

=> ABKH là hình chữ nhật => AB = HK = 3 dm,

AH = BK = (8 – 3) : 2 = 2,5 dm.

Xét tam giác AHA' và tam giác BKB' có:

AA' = BB', \widehat {AHA\(\widehat {AHA'} = \widehat {BKB'} = {90^0}\), AH = BK.

=> ΔAHA' = ΔBKB'

=> A'H = B'K = (A'B' – HK): 2 = (6 – 3) : 2 = 1,5 dm.

Áp dụng định lý pythagore cho tam giác AHA' vuông tại H ta có:

AA\(AA' = \sqrt {A{H^2} + A'{H^2}} = \sqrt {2,{5^2} + 1,{5^2}} = \frac{{\sqrt {34} }}{2}\) (dm).

Vậy cạnh bên của thùng là \frac{{\sqrt {34} }}{2}\(\frac{{\sqrt {34} }}{2}\) dm.

c) Gọi O và O' lần lượt là tâm của hình vuông ABCD và A'B'C'D'.

Vì ACC'A' là hình thang cân nên đường cao của hình chóp cụt cũng chính là đường cao của hình thang cân.

Kẻ CE ⊥ A'C' tại E.

Vì OCEO' là hình chữ nhật nên OC = O'E.

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác ABC vuông tại B ta có:

AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{3^2} + {3^2}}  = 3\sqrt 2\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{3^2} + {3^2}} = 3\sqrt 2\)(dm)

Mà O là trung điểm của AC nên OC = AC/2= \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) (dm) .

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác A'B'C' vuông tại B' ta có:

A\(A'C' = \sqrt {A'B{'^2} + B'C{'^2}} = \sqrt {{6^2} + {6^2}} = 6\sqrt 2\) (dm)

Mà O' là trung điểm của A'C' nên O'C' = A'C'/2= 3\sqrt 2\(3\sqrt 2\) (dm).

Ta có: C\(C'E = O'E' - O'E = 3\sqrt 2 - \frac{{3\sqrt 2 }}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) (dm).

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác CC'E vuông tại E ta có:

CE = \sqrt {CC{\(CE = \sqrt {CC{'^2} - C'{E^2}} = 2\) (dm).

=> OO' = 2 dm

Ta có:

S1 = SABCD = 3 . 3 = 9 (dm2); S2 = SA'B'C'D' = 6 . 6 = 36 (dm2).

\begin{array}{l}
{V_{ABCD.A\(\begin{array}{l} {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{1}{3}.\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_2}.{S_2}} } \right).OO'\\ = \frac{1}{3}\left( {9 + 36 + \sqrt {9.36} } \right).2 = 42\left( {d{m^3}} \right) \end{array}\)

Ta có: 42 dm3 = 42 lít.

Vậy thùng có thể chứa được nhiều nhất là 42 lít nước.

------------------------------

Qua phần Giải Toán 11 KNTT Bài 27: Thể tích, học sinh có thể củng cố công thức, rèn kỹ năng phân tích dữ kiện và vận dụng kiến thức hình học không gian vào từng dạng bài. Hãy thử tự giải trước khi đối chiếu hướng dẫn để phát hiện lỗi sai, ghi nhớ phương pháp và chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo