Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 11 trang 64 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập Toán 11 KNTT, học sinh có thể tham khảo nội dung Giải SGK Toán 11 trang 64 tập 2 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Bài viết tổng hợp hướng dẫn giải Bài tập cuối chương 7, giúp các em hệ thống lại kiến thức đã học, luyện tập phương pháp giải và chủ động đánh giá mức độ nắm vững nội dung chương.

Giải bài 7.33 trang 64 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho các phát biểu sau:

(1) (P) và (Q) có giao tuyến là đường thẳng a và cùng vuông góc với mặt phẳng (R) thì a ⊥ (R).

(2) Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau và có giao tuyến là đường thẳng a, một đường thẳng b nằm trong mặt phẳng (P) và vuông góc với đường thẳng a thì b ⊥ (Q).

(3) Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng a và a vuông góc với (Q) thì (P) ⊥ (Q).

(4) Đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) thì a ⊥ (Q).

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:

  1. 1.
  2. 2.
  3. 3.
  4. 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\left. \begin{array}{l}
\left( P \right) \cap \left( Q \right) = a\\
\left( P \right) \bot \left( R \right)\\
\left( Q \right) \bot \left( R \right)
\end{array} \right\} \Rightarrow a \bot \left( R \right)\(\left. \begin{array}{l} \left( P \right) \cap \left( Q \right) = a\\ \left( P \right) \bot \left( R \right)\\ \left( Q \right) \bot \left( R \right) \end{array} \right\} \Rightarrow a \bot \left( R \right)\) => Khẳng định (1) đúng

Ta có:

\left. \begin{array}{l}
\left( P \right) \cap \left( Q \right) = a\\
\left( P \right) \bot \left( Q \right)\\
b \subset \left( P \right)\\
b \bot a
\end{array} \right\} \Rightarrow b \bot \left( R \right)\(\left. \begin{array}{l} \left( P \right) \cap \left( Q \right) = a\\ \left( P \right) \bot \left( Q \right)\\ b \subset \left( P \right)\\ b \bot a \end{array} \right\} \Rightarrow b \bot \left( R \right)\) => Khẳng định (2) đúng

Ta có:

\left. \begin{array}{l}
a \subset \left( P \right)\\
a \bot \left( Q \right)
\end{array} \right\} \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\(\left. \begin{array}{l} a \subset \left( P \right)\\ a \bot \left( Q \right) \end{array} \right\} \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\) => Khẳng định (3) đúng

Ta có: \left. \begin{array}{l}
a \subset \left( P \right)\\
\left( P \right) \bot \left( Q \right)
\end{array} \right\} \Rightarrow\(\left. \begin{array}{l} a \subset \left( P \right)\\ \left( P \right) \bot \left( Q \right) \end{array} \right\} \Rightarrow\)Ta chưa kết luận được a ⊥ (Q) vì có thể xảy ra trường hợp song song nên (4) sai.

Giải bài 7.34 trang 64 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) và a là giao tuyến của (P) và (Q). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?

  1. Đường thẳng d nằm trên (Q) thì d vuông góc với (P).
  2. Đường thẳng d nằm trên (Q) và d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).
  3. Đường thẳng d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).
  4. Đường thẳng d vuông góc với (Q) thì d vuông góc với (P).

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \left. \begin{array}{l}
\left( P \right) \cap \left( Q \right) = a\\
\left( P \right) \bot \left( Q \right)\\
d \subset \left( P \right)\\
d \bot a
\end{array} \right\} \Rightarrow d \bot \left( P \right)\(\left. \begin{array}{l} \left( P \right) \cap \left( Q \right) = a\\ \left( P \right) \bot \left( Q \right)\\ d \subset \left( P \right)\\ d \bot a \end{array} \right\} \Rightarrow d \bot \left( P \right)\)

Giải bài 7.35 trang 64 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng \widehat {SBC}\(\widehat {SBC}\) .
  2. Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng 90°.
  3. Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.
  4. Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng \widehat {BSD}\(\widehat {BSD}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ minh họa:

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Kẻ OE ⊥ AB tại E.

Ta có: ABCD là hình vuông

=> O là trung điểm của AC và BD.

Xét tam giác ABD có OE // AD (do cùng vuông góc với AB) mà O là trung điểm của BD nên E là trung điểm của AB.

Xét tam giác SAB có SA = SB (do S.ABCD là hình chóp tứ giác đều)

=> SAB là tam giác cân tại S mà SE là trung tuyến

=> SE đồng thời là đường cao hay SE ⊥ AB.

=> [S, AB, C] = \widehat {SEO}\(\widehat {SEO}\)

=> Khẳng định A sai.

Vì ABCD là hình vuông nên BO ⊥ AC, S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD)

=> SO ⊥ AC, SO ⊥ BD .

Vì BO ⊥ AC, SO ⊥ AC nên [S, AC, B] = \widehat {SOB}\(\widehat {SOB}\) = 900

=> Khẳng định C đúng.

Kẻ DF ⊥ SA tại F.

Vì SO ⊥ BD và AC ⊥ BD nên BD ⊥ (SAC)

=> BD ⊥ SA mà DF ⊥ SA

=> SA ⊥ (BDF) => SA ⊥ BF.

Vì SA ⊥ BF và DF ⊥ SA nên [D, SA, B] = \widehat {BFD}\(\widehat {BFD}\)

=> Khẳng định B, D sai.

Giải bài 7.36 trang 64 Toán 11 KNTT Tập 2

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA ⊥ (ABCD).

Phát biểu nào sau đây là sai?

  1. Đường thẳng BC vuông góc với mặt phẳng (SAB).
  2. Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (SAC).
  3. Đường thẳng AC vuông góc với mặt phẳng (SBD).
  4. Đường thẳng AD vuông góc với mặt phẳng (SAB).

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ minh họa:

Ta có: ABCD là hình vuông => AB ⊥ BC

Mà SA ⊥ (ABCD) => SA ⊥ BC.

Khi đó: \left. \begin{array}{l}
AB \bot BC\\
SA \bot BC
\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\(\left. \begin{array}{l} AB \bot BC\\ SA \bot BC \end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)

Vậy A đúng.

Ta có: ABCD là hình vuông => AC ⊥ BD

Mà SA ⊥ (ABCD) => SA⊥BD.

Khi đó: \left. \begin{array}{l}
AD \bot AB\\
SA \bot AD
\end{array} \right\} \Rightarrow AD \bot \left( {SAB} \right)\(\left. \begin{array}{l} AD \bot AB\\ SA \bot AD \end{array} \right\} \Rightarrow AD \bot \left( {SAB} \right)\)

Vậy B đúng.

Ta có: ABCD là hình vuông => AD ⊥ AB

Mà SA ⊥ (ABCD) n=> SA⊥AD.

Khi đó:

Vậy D đúng.

Giải bài 7.37 trang 64 Toán 11 KNTT Tập 2

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng S, chiều cao bằng h là:

  1. V = S ∙ h.
  2. V = 1 / 2 .S.h.
  3. V = 1 / 3 .S.h.
  4. V = 2 / 3 .S.h.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có thể tích khối chóp là V = 1/3.S.h.

-----------------------

Phần Giải Toán 11 KNTT Bài tập cuối chương 7 là tài liệu tham khảo hữu ích để học sinh ôn lại kiến thức trọng tâm và rèn khả năng vận dụng vào nhiều dạng bài tập. Để học hiệu quả hơn, các em nên tự làm từng câu hỏi trước khi xem hướng dẫn, từ đó nhận biết phần kiến thức còn yếu và chuẩn bị tốt cho những bài kiểm tra tiếp theo.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo