Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 11 trang 7 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Toán 11 Kết nối tri thức, bài học về lũy thừa với số mũ thực giúp học sinh nắm vững các khái niệm và quy tắc tính toán quan trọng. Với bài viết Giải SGK Toán 11 trang 7 tập 2, các em sẽ được hướng dẫn giải chi tiết những bài tập thuộc Bài 18 theo từng bước rõ ràng, dễ hiểu. Nội dung bám sát sách giáo khoa, hỗ trợ học sinh ôn tập kiến thức và củng cố kỹ năng vận dụng công thức. Cùng theo dõi lời giải để hoàn thành bài tập chính xác và tự tin hơn khi học Toán 11.

Giải luyện tập 3 trang 7 Toán 11 KNTT Tập 2

Tính:

a) \sqrt[3]{5}:\sqrt[3]{{625}}\(\sqrt[3]{5}:\sqrt[3]{{625}}\)                      b) \sqrt[5]{{ - 25\sqrt 5 }}\(\sqrt[5]{{ - 25\sqrt 5 }}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\sqrt[3]{5}:\sqrt[3]{{625}} = \frac{{\sqrt[3]{5}}}{{\sqrt[3]{{625}}}} = \sqrt[3]{{\frac{5}{{625}}}} = \sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^3}}} = \frac{1}{5}\(\sqrt[3]{5}:\sqrt[3]{{625}} = \frac{{\sqrt[3]{5}}}{{\sqrt[3]{{625}}}} = \sqrt[3]{{\frac{5}{{625}}}} = \sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^3}}} = \frac{1}{5}\)

b) Ta có:

\sqrt[5]{{ - 25\sqrt 5 }} = \sqrt[5]{{ - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^4}.\sqrt 5 }} = \sqrt[5]{{ - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^5}}} =  - \sqrt 5\(\sqrt[5]{{ - 25\sqrt 5 }} = \sqrt[5]{{ - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^4}.\sqrt 5 }} = \sqrt[5]{{ - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^5}}} = - \sqrt 5\)

Giải hoạt động 4 trang 7 Toán 11 KNTT Tập 2

Nhận biết lũy thừa với số mũ hữu tỉ

Cho a là một số thực dương.

a) Với n là số nguyên dương, hãy thử định nghĩa {a^{\frac{1}{n}}}\({a^{\frac{1}{n}}}\) sao cho {a^{{{\frac{1}{n}}^n}}} = a\({a^{{{\frac{1}{n}}^n}}} = a\).

b) Từ kết quả của câu a, hãy thử định nghĩa {a^{\frac{m}{n}}}\({a^{\frac{m}{n}}}\), với m là số nguyên và n là số nguyên dương, sao cho {a^{\frac{m}{n}}} = {a^{{{\frac{1}{n}}^m}}}\({a^{\frac{m}{n}}} = {a^{{{\frac{1}{n}}^m}}}\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có {\sqrt[n]{a}^n} = a\({\sqrt[n]{a}^n} = a\) mà {a^{{{\frac{1}{n}}^n}}} = a\({a^{{{\frac{1}{n}}^n}}} = a\) nên {a^{{{\frac{1}{n}}^n}}} = {\sqrt[n]{a}^n}\({a^{{{\frac{1}{n}}^n}}} = {\sqrt[n]{a}^n}\).

=> {a^{\frac{1}{n}}} = \sqrt[n]{a}\({a^{\frac{1}{n}}} = \sqrt[n]{a}\)

b) Ta có: {a^{\frac{m}{n}}} = {a^{{{\frac{1}{n}}^m}}}\({a^{\frac{m}{n}}} = {a^{{{\frac{1}{n}}^m}}}\)

Theo câu a, ta có  {a^{\frac{1}{n}}} = \sqrt[n]{a}\({a^{\frac{1}{n}}} = \sqrt[n]{a}\) nên ta có: {a^{\frac{m}{n}}} = {\sqrt[n]{a}^m} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\({a^{\frac{m}{n}}} = {\sqrt[n]{a}^m} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\)

Giải câu hỏi trang 7 Toán 11 KNTT Tập 2

Vì sao trong định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ lại cần điều kiện cơ số a > 0?

Hướng dẫn giải

Ta có:

a > 0 thì am > 0 với mọi số nguyên m. Khi đó luôn tồn tại căn bậc n của am với n là một số nguyên dương.

=> {\sqrt[n]{a}^m}\({\sqrt[n]{a}^m}\) luôn xác định.

Vậy trong định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ ta cần điều kiện cơ số a > 0.

Giải luyện tập 4 trang 7 Toán 11 KNTT Tập 2

Rút gọn biểu thức: A = \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}y + x{y^{\frac{3}{2}}}}}{{\sqrt x  + \sqrt y }};\left( {x;y > 0} \right)\(A = \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}y + x{y^{\frac{3}{2}}}}}{{\sqrt x + \sqrt y }};\left( {x;y > 0} \right)\)

Hướng dẫn giải

Với điều kiện x; y > 0 ta có:

A = \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}y + x{y^{\frac{3}{2}}}}}{{\sqrt x  + \sqrt y }} = \frac{{xy\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}} \right)}}{{{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}}} = xy\(A = \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}y + x{y^{\frac{3}{2}}}}}{{\sqrt x + \sqrt y }} = \frac{{xy\left( {{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}} \right)}}{{{x^{\frac{1}{2}}} + {y^{\frac{1}{2}}}}} = xy\)

Giải hoạt động 5 trang 7 Toán 11 KNTT Tập 2

Nhận biết lũy thừa với số mũ thực

Ta biết rằng \sqrt 2\(\sqrt 2\) là một số vô tỉ và  \sqrt 2\(\sqrt 2\) = 1,4142135624...

Gọi (rn) là dãy số hữu tỉ dùng để xấp xỉ số \sqrt 2\(\sqrt 2\), với r1 = 1; r2 = 1,4; r3 = 1,41;

r4 = 1,4142;...

a) Dùng máy tính cầm tay, hãy tính: 3r1; 3r2; 3r3; 3r4 và.{3^{\sqrt 2 }}\({3^{\sqrt 2 }}\)

b) Có nhận xét gì về sai số tuyệt đối giữa {3^{\sqrt 2 }}\({3^{\sqrt 2 }}\) và {3^{{r_n}}}\({3^{{r_n}}}\), tức là khi \left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_n}}}} \right|\(\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_n}}}} \right|\) càng lớn?

Hướng dẫn giải

a) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

3r1 =31 =3;

3r2 =31,4 =4,655536722;

3r3=31,41 = 4,706965002;

3r4 = 31,4142 = 4,72873393;

.{3^{\sqrt 2 }} = 4,728804388\({3^{\sqrt 2 }} = 4,728804388\)

b) Ta có:

\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_1}}}} \right| = 4,728804388 - 3 = 1,728804388\(\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_1}}}} \right| = 4,728804388 - 3 = 1,728804388\)

\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_2}}}} \right| = 4,728804388 - 4,655536722 = 0,073267666\(\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_2}}}} \right| = 4,728804388 - 4,655536722 = 0,073267666\)

\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_3}}}} \right| = 4,728804388 - 4,7l06965002 = 0,021839386\(\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_3}}}} \right| = 4,728804388 - 4,7l06965002 = 0,021839386\)

\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_4}}}} \right| = 4,728804388 - 4,72873393 = 0,000070458\(\left| {{3^{\sqrt 2 }} - {3^{{r_4}}}} \right| = 4,728804388 - 4,72873393 = 0,000070458\)

Vậy sai số tuyệt đối giữa 32 và 3rn là giảm dần khi n càng lớn.

---------------------------------------

Hy vọng phần Giải SGK Toán 11 trang 7 tập 2 đã giúp các em hiểu rõ hơn về lũy thừa với số mũ thực và cách áp dụng các quy tắc tính toán vào từng dạng bài tập. Thông qua lời giải chi tiết của Toán 11 Kết nối tri thức, học sinh có thể tự kiểm tra kết quả, phát hiện lỗi sai và củng cố kiến thức trọng tâm của Bài 18. Hãy kết hợp việc tham khảo đáp án với tự luyện tập để ghi nhớ công thức lâu hơn và nâng cao khả năng giải toán. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán 11!

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo