Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 10 trang 16 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 10 trang 16 tập 2 là nội dung hữu ích dành cho học sinh đang học chương trình Toán 10 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, đặc biệt khi tìm hiểu Bài 16: Hàm số bậc hai. Thông qua hệ thống lời giải bài tập được trình bày rõ ràng, học sinh có thể từng bước nắm vững kiến thức trọng tâm Toán 10, hiểu phương pháp giải và biết cách vận dụng lý thuyết vào từng dạng toán cụ thể. 

Giải bài 6.7 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Vẽ các đường parabol sau:

a) y = x2– 3x + 2;                            b) y = – 2x2+ 2x + 3;

c) y = x2+ 2x + 1;                             d) y = – x2+ x – 1.

Hướng dẫn giải

a) Xét hàm số y = x2– 3x + 2

Ta có: a = 1 > 0 nên parabol quay bề lõm lên trên.

Parabol y = x2 – 3x + 2 có:

+ Tọa độ đỉnh I\left( {\frac{3}{2}; - \frac{1}{4}} \right)\(I\left( {\frac{3}{2}; - \frac{1}{4}} \right)\);

+ Trục đối xứng x = \frac{3}{2}\(x = \frac{3}{2}\);

+ Giao điểm của đồ thị với trục Oy là A(0; 2).

+ Parabol cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình x2 – 3x + 2 = 0, tức là x = 2 và x = 1;

+ Điểm đối xứng với điểm A qua trục đối xứng x = \frac{3}{2}\(x = \frac{3}{2}\) là B(3; 2).

Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được parabol cần vẽ.

b) Xét hàm số y = – 2x2+ 2x + 3

Ta có: a = – 2 < 0 nên parabol quay bề lõm xuống dưới.

Parabol y = – 2x2 + 2x + 3 có:

+ Tọa độ đỉnh I\left( {\frac{1}{2};\frac{7}{2}} \right)\(I\left( {\frac{1}{2};\frac{7}{2}} \right)\)

+ Trục đối xứng x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\);

+ Giao điểm của đồ thị với trục Oy là A(0; 3).

+ Parabol cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình – 2x2 + 2x + 3 = 0, tức là x = \frac{{1 + \sqrt 7 }}{2}\(x = \frac{{1 + \sqrt 7 }}{2}\) và x = \frac{{1 - \sqrt 7 }}{2}\(x = \frac{{1 - \sqrt 7 }}{2}\);

+ Điểm đối xứng với điểm A qua trục đối xứng x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\) là B(1; 3).

Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được parabol cần vẽ.

c) Xét hàm số y = x2+ 2x + 1

Ta có: a = 1 > 0 nên parabol quay bề lõm lên trên.

Parabol y = x2 + 2x + 1 có:

+ Tọa độ đỉnh I(– 1; 0)

+ Trục đối xứng x = – 1;

+ Giao điểm của đồ thị với trục Oy là A(0; 1).

+ Điểm đối xứng với điểm A qua trục đối xứng x = – 1 là B(– 2; 1).

+ Lấy điểm C(1; 4) thuộc parabol, điểm đối xứng với C qua trục đối xứng x = – 1 là D(– 3; 4).

Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được parabol cần vẽ.

d) Xét hàm số y = – x2+ x – 1

Ta có: a = – 1 < 0 nên parabol quay bề lõm xuống dưới.

Parabol y = – x2 + x – 1 có:

+ Tọa độ đỉnh I\left( {\frac{1}{2}; - \frac{3}{4}} \right)\(I\left( {\frac{1}{2}; - \frac{3}{4}} \right)\);

+ Trục đối xứng x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\)

+ Giao điểm của đồ thị với trục Oy là A(0; – 1).

+ Điểm đối xứng với điểm A qua trục đối xứng x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\) là B(1; – 1).

+ Lấy điểm C(2; – 3) thuộc parabol, điểm đối xứng với điểm C qua trục đối xứng x = \frac{1}{2}\(x = \frac{1}{2}\) là D(– 1; – 3).

Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được parabol cần vẽ.

Giải bài 6.8 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Từ các parabol đã vẽ ở Bài tập 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng.

Hướng dẫn giải

Quan sát các đồ thị ta thấy:

a) Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải trên khoảng \left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\)

=> Hàm số y = x2 – 3x + 2 nghịch biến trên khoảng \left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\). 

Đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên khoảng \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\)

=> Hàm số y = x2 – 3x + 2 đồng biến trên khoảng \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\). 

b) Đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên khoảng \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\)

=> Hàm số y = – 2x2 + 2x + 3 đồng biến trên khoảng \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\). 

Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải trên khoảng \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

=> Hàm số y = – 2x2 + 2x + 3 nghịch biến trên khoảng \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

c) Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải trên khoảng (– ∞; – 1)

=> Hàm số y = x2 + 2x + 1 nghịch biến trên khoảng (– ∞; – 1).

Đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên khoảng (– 1; +∞)

=> Hàm số y = x2 + 2x + 1 đồng biến trên khoảng (– 1; +∞).

d) Đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên khoảng \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\)

=> Hàm số y = – x2 + x – 1 đồng biến trên khoảng \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải trên khoảng \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

=> Hàm số y = – x2 + x – 1 nghịch biến trên khoảng \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Giải bài 6.9 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Xác định parabol y = ax2 + bx + 1, trong mỗi trường hợp sau:

a) Đi qua hai điểm A(1; 0) và B(2; 4);

b) Đi qua điểm A(1; 0) và có trục đối xứng x = 1;

c) Có đỉnh I(1; 2);

d) Đi qua điểm C(– 1; 1) và có tung độ đỉnh bằng – 0,25.

Hướng dẫn giải

Điều kiện: a ≠ 0.

a) Parabol y = ax2+ bx + 1 đi qua điểm A(1; 0) nên ta có tọa độ điểm A thỏa mãn hàm số y = ax2+ bx + 1

=> 0 = a . 12 + b . 1 + 1

⇔ a + b + 1 = 0 ⇔ a = – 1 – b (1).

Parabol y = ax2 + bx + 1 đi qua điểm B(2; 4) nên ta có tọa độ điểm B thỏa mãn hàm số y = ax2 + bx + c

=> 4 = a . 22 + b . 2 + 1

⇔ 4a + 2b = 3 (2).

Thay (1) vào (2) ta được:

4 . (– 1 – b) + 2b = 3 ⇔ – 2b = 7 ⇔ b =  - \frac{7}{2}\(b = - \frac{7}{2}\).

=> a =  - 1 - \left( {\frac{{ - 7}}{2}} \right) = \frac{5}{2}\(a = - 1 - \left( {\frac{{ - 7}}{2}} \right) = \frac{5}{2}\)

Vậy ta có parabol: y = \frac{5}{2}{x^2} - \frac{7}{2}x + 1\(y = \frac{5}{2}{x^2} - \frac{7}{2}x + 1\).

b) Parabol y = ax2+ bx + 1 đi qua điểm A(1; 0) nên ta có tọa độ điểm A thỏa mãn hàm số y = ax2+ bx + 1

=> 0 = a . 12 + b . 1 + 1

⇔ a + b + 1 = 0 ⇔ a = – 1 – b (1).

Parabol y = ax2 + bx + 1 có trục đối xứng x = 1

=>  - \frac{b}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a =  - b\(- \frac{b}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a = - b\)(2).

Thay (1) vào (2) ta có:

2 . (– 1 – b) = – b ⇔ b = – 2.

=> a = – 1 – (– 2) = 1.

Vậy ta có parabol: y = x2 – 2x + 1.

c) Parabol y = ax2+ bx + 1 có đỉnh I(1; 2).

=> - \frac{b}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a =  - b\(- \frac{b}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a = - b\) và 2 = a . 12 + b . 1 + 1

⇔ a + b = 1 ⇔ a = 1 – b.

=> 2 . (1 – b) = – b ⇔ b = 2.

=> a = 1 – 2 = – 1.

Vậy ta có parabol: y = – x2 + 2x + 1.

d) Parabol y = ax2+ bx + 1 đi qua điểm C(– 1; 1) nên ta có tọa độ điểm C thỏa mãn hàm số y = ax2+ bx + 1

=> 1 = a . (– 1)2 + b . (– 1) + 1

⇔ a – b = 0 ⇔ a = b.

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = a2 – 4 . a . 1 = a2 – 4a.

Tung độ đỉnh bằng – 0,25 => \frac{{ - \Delta }}{{4a}} =  - 0,25 \Leftrightarrow \frac{{{a^2} - 4a}}{{4a}} = 0,25\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = - 0,25 \Leftrightarrow \frac{{{a^2} - 4a}}{{4a}} = 0,25\)

⇔ \frac{{a\left( {a - 4} \right)}}{{4a}} = 0,25;\left( {a \ne 0} \right)\(\frac{{a\left( {a - 4} \right)}}{{4a}} = 0,25;\left( {a \ne 0} \right)\)

⇔ a – 4 = 1 ⇔ a = 5.

=> a = b = 5.

Vậy ta có parabol: y = 5x2 + 5x + 1.

Giải bài 6.10 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Xác định parabol y = ax2 + bx + c, biết rằng parabol đó đi qua điểm A(8; 0) và có đỉnh là I(6; – 12).

Gợi ý: Phương trình parabol có thể viết dưới dạng y = a(x – h)2 + k, trong đó I(h; k) là tọa độ đỉnh của parabol.

Hướng dẫn giải

Điều kiện: a ≠ 0.

Vì parabol có đỉnh là I(6; – 12) nên phương trình parabol có dạng: y = a(x – 6)2 – 12.

Mặt khác, parabol đi qua điểm A(8; 0) nên ta có:

0 = a(8 – 6)2 – 12

⇔ a . 4 – 12 = 0 ⇔ a = 3 (thỏa mãn)

Vậy phương trình parabol là y = 3(x – 6)2 – 12 hay y = 3x2 – 36x + 96.

Giải bài 6.11 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Gọi (P) là đồ thị hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c. Hãy xác định dấu của hệ số a và biệt thức ∆, trong mỗi trường hợp sau:

a) (P) nằm hoàn toàn phía trên trục hoành;

b) (P) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành;

c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành;

d) (P) tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành.

Hướng dẫn giải

a) Vì (P) nằm hoàn toàn phía trên trục hoành nên:

+ Bề lõm của đồ thị phải quay lên trên => Hệ số a > 0.

+ Giá trị của hàm số y > 0 nên tung độ của đỉnh parabol là \frac{{ - \Delta }}{{4a}} > 0 \Rightarrow \Delta  < 0\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} > 0 \Rightarrow \Delta < 0\)

b) Vì (P) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành nên:

+ Bề lõm của đồ thị phải quay xuống dưới => Hệ số a < 0.

+ Giá trị của hàm số y < 0 nên tung độ của đỉnh parabol là \frac{{ - \Delta }}{{4a}} < 0 \Rightarrow \Delta  > 0\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} < 0 \Rightarrow \Delta > 0\)

c) Vì (P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt nên phương trình ax2+ bx + c = 0 có hai nghiệm phân biệt, do đó biệt thức ∆ > 0.

(P) có đỉnh nằm phía dưới trục hoành và cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt nên bề lõm của đồ thị phải quay lên trê=> Hệ số a > 0.

d) (P) tiếp xúc với trục hoành nên nên phương trình ax2+ bx + c = 0 có nghiệm kép,=> Biệt thức ∆ = 0.

(P) nằm phía trên trục hoành nên bề lõm của đồ thị phải quay lên trên, => Hệ số a > 0.

Giải bài 6.12 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Hai bạn An và Bình trao đổi với nhau.

An nói: Tớ đọc ở một tài liệu thấy nói rằng cổng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (H.6.14) có dạng một parabol, khoảng cách giữa hai chân cổng là 8 m và chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng 0,5 m là 2,93 m . Từ đó tớ tính ra được chiều cao của cổng parabol đó là 12 m.

Sau một hồi suy nghĩ, Bình nói: Nếu dữ kiện như bạn nói, thì chiều cao của cổng parabol mà bạn tính ra ở trên là không chính xác.

Dựa vào thông tin mà An đọc được, em hãy tính chiều cao của cổng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội để xem kết quả bạn An tính được có chính xác không nhé!

Hướng dẫn giải

Cổng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội có dạng là một parabol, giả sử parabol này có phương trình là y = ax2 + bx + c với a ≠ 0.

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ với Oy là trục đối xứng của cổng parabol:

Khoảng cách giữa hai chân cổng là AB = 8 m.

O là trung điểm của AB nên AO = OB = 4 m.

Lấy điểm C cách A một khoảng 0,5 m, vì chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng 0,5 m là 2,93 m nên CD = 2,93 m.

Ta có: CO = AO – AC = 4 – 0,5 = 3,5 m.

=> Tọa độ các điểm là: A(– 4; 0), B(4; 0), C(– 3,5; 0), D(– 3,5; 2,93).

Ta thấy parabol đi qua các điểm A, B, D nên phương trình y = ax2 + bx + c thỏa mãn tọa độ các điểm A, B, D, do đó ta có:

0 = a . (– 4)2 + b . (– 4) + c ⇔ 16a – 4b + c = 0 (1)

0 = a . 42 + b . 4 + c ⇔ 16a + 4b + c = 0 (2)

2,93 = a . (– 3,5)2 + b . (– 3,5) + c = 0

⇔ 12,25a – 3,5b + c = 2,93 (3)

Lấy (2) trừ (1) theo vế ta được: 8b = 0 ⇔ b = 0 thay vào (1) và (3) ta có hệ: \left\{ \begin{array}{l}
16a + c = 012,25\\
a + c = 2,93
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
a =  - 293375\\
c = 4688375
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 16a + c = 012,25\\ a + c = 2,93 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = - 293375\\ c = 4688375 \end{array} \right.\)

=> Phương trình parabol: y=−293375x2+4688375.

Tọa độ đỉnh I(0; 4688375).

Chiều cao của cổng parabol chính là tung độ đỉnh I và bằng 4688/375≈12,5m.

Vậy kết quả của bạn An tính ra là không chính xác.

Giải bài 6.13 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Bác Hùng dùng 40 m lưới thép gai rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.

a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật được rào theo chiều rộng x (mét) của nó.

b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà bác Hùng có thể rào được.

Hướng dẫn giải

a) Bác Hùng dùng lưới để rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng x (mét) như sau:

Vì tấm lưới dài 40 m, hay chính là chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật ABCD là 40 m.

=> Nửa chu vi của mảnh vườn là 40 : 2 = 20 m.

=> Chiều dài của mảnh vườn rào được theo chiều rộng x (mét) là: 20 – x (m).

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng x (mét) là:

S(x) = x . (20 – x) = – x2 + 20x (m2).

b) Để tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn hình chữ nhật bác Hùng có thể rào được, ta tính giá trị lớn nhất của hàm số S(x), đây là hàm số bậc hai.

Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số bậc hai S(x) = – x2+ 20x là I(10; 100).

=> Giá trị lớn nhất của hàm số S(x) là S =100 tại x = 10.

=> Chiều dài khi chiều rộng x = 10 m là 20 – 10 = 10 (m).

Vậy để mảnh vườn rào được có diện tích lớn nhất thì bác Hùng nên rào lưới thép gai thành hình vuông có độ dài cạnh là 10 m.

Giải bài 6.14 trang 16 Toán 10 KNTT Tập 2

Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc O (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng tọa độ Oxy là một parabol có phương trình y = \frac{{ - 3}}{{1000}}{x^2} + x\(y = \frac{{ - 3}}{{1000}}{x^2} + x\), trong đó x (mét) là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc O, y (mét) là độ cao của vậy so với mặt đất (H.6.15).

a) Tìm độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay.

b) Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc O. Khoảng cách này gọi là tầm xa của quỹ đạo.

Hướng dẫn giải

a) Độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay chính là tung độ đỉnh của parabol có phương trình y = \frac{{ - 3}}{{1000}}{x^2} + x\(y = \frac{{ - 3}}{{1000}}{x^2} + x\). 

Ta có tọa độ đỉnh là I\left( {\frac{{500}}{3};\frac{{250}}{3}} \right)\(I\left( {\frac{{500}}{3};\frac{{250}}{3}} \right)\).

Vậy độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay là \frac{{250}}{3} \approx 83,33\(\frac{{250}}{3} \approx 83,33\) mét.

b) Khi vật chạm đất, tức là y = 0

⇔ \frac{{ - 3}}{{1000}}{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x\left( {\frac{{ - 3}}{{1000}}x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 0\\
x = \frac{{1000}}{3}
\end{array} \right.\(\frac{{ - 3}}{{1000}}{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x\left( {\frac{{ - 3}}{{1000}}x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0\\ x = \frac{{1000}}{3} \end{array} \right.\)

Ta loại trường hợp x = 0 vì đây là vị trí điểm gốc tọa độ O.

Vậy khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc O hay tầm xa của quỹ đạo là \frac{{1000}}{3} \approx 333,33\(\frac{{1000}}{3} \approx 333,33\)  mét.

-----------------------------------------------------

Hy vọng phần Giải SGK Toán 10 trang 16 tập 2 – Kết nối tri thức trong bài viết đã giúp các em học sinh hiểu rõ hơn nội dung Bài 16: Hàm số bậc hai, đồng thời biết cách tiếp cận và giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa một cách khoa học, chính xác.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo