Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 10 trang 39 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 10 trang 39 tập 2 cung cấp hướng dẫn làm bài thuộc Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách, sách Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 10 tập 2. Qua lời giải cụ thể, học sinh có thể hiểu cách xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng, tính góc và vận dụng công thức khoảng cách trong mặt phẳng tọa độ Oxy, từ đó củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán.

Giải luyện tập 3 trang 39 Toán 10 KNTT Tập 2

Tính góc giữa hai đường thẳng {\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}
x = 2 + t\\
y = 1 - 2t
\end{array} \right.;{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}
x = 1 + t\({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l} x = 2 + t\\ y = 1 - 2t \end{array} \right.;{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l} x = 1 + t'\\ y = 5 + 3t' \end{array} \right.\)

Hướng dẫn giải:

Vectơ chỉ phương của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 lần lượt là \overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1;3} \right)\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2} \right);\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;3} \right)\)

=> Vectơ pháp tuyến của ∆1 và ∆2 lần lươt là: \overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;1} \right);\overrightarrow {{n_2}}  = \left( { - 3;1} \right)\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;1} \right);\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 3;1} \right)\)

Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.

Ta có:

\cos \varphi  = \cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\(\cos \varphi = \cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)= \frac{{\left| {2.3 + 1.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} .\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\(= \frac{{\left| {2.3 + 1.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} .\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

=> Góc giữa ∆1 và ∆2 là φ = 45°.

Giải luyện tập 4 trang 39 Toán 10 KNTT Tập 2

Cho đường thẳng ∆: y = ax + b với a ≠ 0.

a) Chứng minh rằng ∆ cắt trục hoành.

b) Lập phương trình đường thẳng ∆0đi qua O(0; 0) và song song (hoặc trùng) với ∆.

c) Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa α∆ và α∆0.

d) Gọi M là giao điểm của ∆0với nửa đường tròn đơn vị và x0là hoành độ của M. Tính tung độ của M theo x0 và a. Từ đó, chứng minh rằng tanα∆ = a.

Hướng dẫn giải:

a) Phương trình trục hoành Ox: y = 0.

Xét hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}
y = 0\\
y = ax + b
\end{array} \right. \Rightarrow ax + b = 0 \Leftrightarrow x =  - \frac{b}{a};\left( {a \ne 0} \right)\(\left\{ \begin{array}{l} y = 0\\ y = ax + b \end{array} \right. \Rightarrow ax + b = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{b}{a};\left( {a \ne 0} \right)\)

=> Hệ trên có nghiệm duy nhất \left( { - \frac{b}{a};0} \right)\(\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\)

=> Tọa độ giao điểm của ∆ và trục hoành là \left( { - \frac{b}{a};0} \right)\(\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\)

b) Vectơ pháp tuyếncủa đường thẳng ∆ là \overrightarrow n  = \left( {a; - 1} \right)\(\overrightarrow n = \left( {a; - 1} \right)\)

Do đường thẳng ∆0 song song hoặc trùng với ∆ nên ta chọn vectơ là một vectơ pháp tuyến của ∆0.

Đường thẳng ∆0 đi qua điểm O(0; 0) và nhận \overrightarrow n  = \left( {a; - 1} \right)\(\overrightarrow n = \left( {a; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

=> Phương trình đường thẳng ∆0 là: a(x – 0) – (y – 0) = 0 hay ax – y = 0 hay y = ax.

c) Khi ∆ và ∆0trùng nhau thì α∆và α∆0 trùng nhau nên α∆ = α∆0.

Khi ∆ và ∆0 song song thì α∆ = α∆0 (do hai góc ở vị trí đồng vị).

Vậy α∆ = α∆0..

d) Vì M thuộc đường thẳng ∆0nên tọa độ điểm M thỏa mãn phương trình đường thẳng ∆0nên khi có hoành độ x0 thì tung độ của M là y0 = ax0.

Ta có: \tan {a_{{\Delta _0}}} = \tan \widehat {xOM} = \frac{{{y_0}}}{{{x_0}}} = \frac{{a{x_0}}}{{{x_0}}} = a\(\tan {a_{{\Delta _0}}} = \tan \widehat {xOM} = \frac{{{y_0}}}{{{x_0}}} = \frac{{a{x_0}}}{{{x_0}}} = a\)

(theo định nghĩa giá trị lượng giác)

Do α∆ = α∆0 nên tanα∆ = tanα∆0 = a.

Vậy tanα∆ = a.

---------------------------------------------

Hy vọng phần Giải Toán 10 KNTT Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách giúp các em nắm vững phương pháp giải và vận dụng hiệu quả các công thức đã học. Hãy chủ động luyện tập, kiểm tra từng bước tính toán và ôn lại kiến thức về phương trình đường thẳng để nâng cao khả năng giải bài tập hình học tọa độ.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo