Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 10 trang 9 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 10 trang 9 tập 2 là nội dung hữu ích dành cho học sinh đang học chương trình Toán 10 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đặc biệt khi tìm hiểu Bài 15: Hàm số. Thông qua phần hướng dẫn giải bài tập Toán 10, các em có thể từng bước ôn lại kiến thức trọng tâm, nắm được cách phân tích yêu cầu của đề và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

Giải luyện tập 3 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Vẽ đồ thị của các hàm số y = 3x + 1 và y = – 2x2. Hãy cho biết:

a) Hàm số y = 3x + 1 đồng biến hay nghịch biến trên ℝ.

b) Hàm số y = – 2x2đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng: (– ∞; 0) và (0; + ∞).

Hướng dẫn giải:

Xét hàm số y = 3x + 1

Tập xác định của hàm số là ℝ.

Với x = 0 thì y = 1, với x = – 1 thì y = – 2 nên đồ thị hàm số y = 3x + 1 là đường thẳng đi qua hai điểm (0; 1) và (– 1; – 2).

+ Hàm số y = – 2x2

Tập xác định của hàm số là ℝ.

Bảng giá trị tương ứng của x và y

x

0

1

– 1

2

– 2

y = – 2x2

0

– 2

– 2

– 8

– 8

Trên mặt phẳng tọa độ, vẽ đường cong đi qua các điểm (0; 0), (1; – 2), (– 1; – 2), (2; – 8), (– 2; – 8), đường cong này là đồ thị của hàm số y = – 2x2.

a) Quan sát hình trên, ta thấy đồ thị hàm số y = 3x + 1 đi lên từ trái sang phải trên tập ℝ nên hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên ℝ.

b) Quan sát hình trên ta có nhận xét:

+ Trên khoảng (– ∞; 0), đồ thị hàm số y = – 2x2 đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng này.

+ Trên khoảng (0; + ∞), đồ thị hàm số y = – 2x2 đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.

Giải vận dụng 2 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7.

a) Tính số tiền phải trả khi di chuyển 25 km.

b) Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển.

c) Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến trên khoảng nào.

Hướng dẫn giải:

a) Khi di chuyển 25 km thì khách hàng phải trả 10 000 đồng cho 0,6 km đầu (giá mở cửa) và 13 000 đồng trên 1 km cho 25 – 0,6 = 24,4 km sau (giá tính cho km tiếp theo dưới 25 km).

=> Tổng số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là:

10 000 + 24,4 . 13 000 = 327 200 (đồng).

Vậy số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là 327 200 đồng.

b) Gọi x (km, x > 0) là độ dài quãng đường di chuyển và y (đồng) là số tiền phải trả tương ứng.

Ta có:

Giá mở cửa là 10 000 đồng cho 0,6 km đầu, tức là khi x ≤ 0,6 thì số tiền phải trả tương ứng là:

y = 10 000.

Giá tiền cho km tiếp theo dưới 25 km là 13 000 đồng trên 1 km, tức là khi 0,6 < x < 25 thì số tiền phải tương ứng là:

y = 10 000 + 13 000(x – 0,6)

=> y = 13 000x + 2 200.

+ Giá tiền phải trả cho km thứ 25 trở lên là 11 000 đồng trên 1 km, tức là khi x ≥ 25 thì số tiền phải trả tương ứng là:

y = 10 000 + 13 000 . 24,4 + 11 000(x – 25)

=> y = 11 000 x + 52 200.

Vậy ta có công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển là: \left\{ \begin{array}{l}
10000,x \le 0,6\\
13000x + 2200,0,6 < x < 25\\
11000x + 52200,x \ge 25
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 10000,x \le 0,6\\ 13000x + 2200,0,6 < x < 25\\ 11000x + 52200,x \ge 25 \end{array} \right.\)

c) Ta vẽ đồ thị hàm số: \left\{ \begin{array}{l}
10000,x \le 0,6\\
13000x + 2200,0,6 < x < 25\\
11000x + 52200,x \ge 25
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 10000,x \le 0,6\\ 13000x + 2200,0,6 < x < 25\\ 11000x + 52200,x \ge 25 \end{array} \right.\) bằng cách vẽ các đồ thị y = 10 000 trên (0; 0,6], đồ thị y = 13 000x + 2 200 trên (0,6; 25) và đồ thị y = 11 000x + 52 200 trên [25; + ∞).

Đồ thị hàm số được vẽ như sau: 

Từ đồ thị đã vẽ ta thấy đồ thị hàm số \left\{ \begin{array}{l}
10000,x \le 0,6\\
13000x + 2200,0,6 < x < 25\\
11000x + 52200,x \ge 25
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 10000,x \le 0,6\\ 13000x + 2200,0,6 < x < 25\\ 11000x + 52200,x \ge 25 \end{array} \right.\) đi lên từ trái sang phải trên (0,6; + ∞).

Vậy hàm số này đồng biến trên (0,6; + ∞).

Giải bài 6.1 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x?

a) x + y = 1;                              b) y = x2;              c) y2= x;              d) x2– y2= 0.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: x + y = 1 ⇒ y = – x + 1.

Với mỗi giá trị thực của x, ta đều xác định được một và chỉ một giá trị thực của y.

Vậy trong trường hợp này y là hàm số của x.

b) Xét: y = x2

Với mỗi giá trị thực của x, ta đều xác định được một và chỉ một giá trị thực của y.

Vậy trong trường hợp này y là hàm số của x.

c) Xét: y2= x

Ta có: với x = 1 thì y2 = 1=> y = 1 hoặc y = – 1

=> Với một giá trị của x, ta xác định được 2 giá trị của y, vậy trong trường hợp này y không phải là hàm số của x.

d)Xét:x2 – y2 = 0 => y2 = x2.

Với x = 1 ⇒ x2 = 12 = 1 => y2 = 1, khi đó y = 1 hoặc y = – 1

=> Với một giá trị của x, ta xác định được 2 giá trị của y, vậy trong trường hợp này y không phải là hàm số của x.

Giải bài 6.2 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

Hướng dẫn giải:

Ta có nhiều ví dụ về hàm số cho bằng bảng hoặc biểu đồ, dưới đây là một số ví dụ.

Hàm số cho bằng bảng: Cho bảng giá trị sau:

x

– 2

– 1

- \frac{1}{2}\(- \frac{1}{2}\)

0

\frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\)

1

2

y

1

\frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\) \frac{1}{4}\(\frac{1}{4}\)

0

-\frac{1}{4}\(-\frac{1}{4}\) - \frac{1}{2}\(- \frac{1}{2}\)

– 1

Với mỗi giá trị của x, ta đều xác định được một và chỉ một giá trị của y, vậy bảng trên cho ta một hàm số.

Tập xác định D = {−2;−1;- \frac{1}{2}\(- \frac{1}{2}\);0;\frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\);1;2}.

Tập giá trị là {−1;- \frac{1}{2}\(- \frac{1}{2}\);-\frac{1}{4}\(-\frac{1}{4}\);0;\frac{1}{4}\(\frac{1}{4}\);\frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\);1}.

Hàm số cho bằng biểu đồ: Biểu đồ phổ điểm môn Vật Lí trong kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2015.

Với mỗi một mức điểm ta đều xác định được duy nhất một số lượng học sinh tương ứng, do đó đây là một hàm số.

Tập xác định D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}.

Tập giá trị là {1; 8; 261; 625; 2 403; 4 439; 9 301; 10 625; 18 882; 21 474; 25 643}.

Giải bài 6.3 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = 2x3 + 3x + 1;          b) y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\);         c) y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\).

Hướng dẫn giải:

a) Biểu thức 2x3+ 3x + 1 có nghĩa với mọi x∈ℝ.

Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ.

b) Biểu thức \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\(\frac{{x - 1}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có nghĩa khi x2– 3x + 2 ≠ 0 (1).

Ta có: x2 – 3x + 2 = x2– x – 2x + 2 = x(x – 1) – 2(x – 1) = (x – 1)(x – 2).

Khi đó: (1) ⇔ (x – 1)(x – 2) ≠ 0 ⇔ x – 1 ≠ 0 và x – 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1 và x ≠ 2.

Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ\{1;2}.

c) Biểu thức \sqrt {x + 1}  + \sqrt {1 - x}\(\sqrt {x + 1} + \sqrt {1 - x}\) có nghĩa khi \left\{ \begin{array}{l}
x + 1 \ge 0\\
1 - x \ge 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x \ge  - 1\\
1 \ge x
\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 1\(\left\{ \begin{array}{l} x + 1 \ge 0\\ 1 - x \ge 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ge - 1\\ 1 \ge x \end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 \le x \le 1\)

Vậy tập xác định của hàm số là D = [– 1; 1].

Giải bài 6.4 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:

a) y = 2x + 3;                     b) y = 2x2.

Hướng dẫn giải:

a) Xét hàm số y = 2x + 3

Biểu thức 2x + 3 có nghĩa với mọi số thực x.

=> Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

Với mỗi giá trị thực bất kì của x, ta đều tìm được một giá trị thực của y tương ứng.

Vậy tập giá trị của hàm số là ℝ.

b)Xét hàm sốy = 2x2

Biểu thức 2x2 có nghĩa với mọi số thực x.

Do đó tập xác định của hàm số này là D = ℝ.

Ta có: x2 ≥ 0 với mọi x∈ℝ.

=> 2x2 ≥ 0 với mọi x∈ℝ.

Vậy tập giá trị của hàm số trên là [0; + ∞).

Giải bài 6.5 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.

a) y = – 2x + 1;            b) y =  - \frac{1}{2}{x^2}\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\).

Hướng dẫn giải:

a) Xét hàm số y = – 2x + 1

Tập xác định của hàm số này là D = ℝ.

Với x = 0 thì y = 1, với x = 1 thì y = – 1.

Đồ thị hàm số y = – 2x + 1 là đường thẳng đi qua 2 điểm (0; 1) và (1; – 1).

Ta thấy đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải trên R nên hàm số nghịch biến trên R.

b) Xét hàm số y =  - \frac{1}{2}{x^2}\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)

Tập xác định của hàm số này là D = ℝ.

Bảng giá trị của x và y tương ứng:

x

0

1

– 1

2

– 2

y

0

- \frac{1}{2}\(- \frac{1}{2}\) - \frac{1}{2}\(- \frac{1}{2}\)

– 2

– 2

Đồ thị hàm số y =  - \frac{1}{2}{x^2}\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm (0; 0), (1;−12), (−1;−12), (2; – 2), (– 2; – 2).

Ta thấy hàm số đi lên từ trái sang phải trên (– ∞; 0) và đi xuống từ trái sang phải trên (0; + ∞).

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; + ∞).

Giải bài 6.6 trang 9 Toán 10 KNTT Tập 2

Giá thuê xe ô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách thuê xe.

a) Viết công thức của hàm số T = T(x).

b) Tính T(2), T(3), T(5) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có:

1,2 triệu đồng = 1 200 000 đồng; 900 nghìn đồng = 900 000 đồng.

Gọi số ngày khách thuê xe là x (ngày), số tiền khách phải trả là T (đồng).

Khách thuê xe thì giá xe cho mỗi ngày trong 2 ngày đầu tiên là 1 200 000 đồng.

Nghĩa là khi x ≤ 2 thì số tiền phải trả khi thuê xe là: T = 1 200 000x.

Giá tiền khách phải trả khi thuê 2 ngày đầu là: 1 200 000 . 2 = 2 400 000 đồng.

Nếu khách thuê tiếp sau 2 ngày đầu, thì giá xe cho mỗi ngày trong các ngày tiếp theo là 900 000 đồng.

Nghĩa là khi x > 2 thì số tiền phải trả khi thuê xe là:

T = 2 400 000 + 900 000(x – 2).

Vậy ta có công thức hàm số T = \left\{ \begin{array}{l}
1200000x;khi{\rm{ }}x \le 2\\
2400000 + 900000(x - 2);khi{\rm{ }}x > 2
\end{array} \right.\(T = \left\{ \begin{array}{l} 1200000x;khi{\rm{ }}x \le 2\\ 2400000 + 900000(x - 2);khi{\rm{ }}x > 2 \end{array} \right.\)

b) Ta có:

T(2) = 1 200 000 . 2 = 2 400 000

=> Khách sẽ phải trả 2 400 000 đồng nếu thuê xe 2 ngày;

T(3) = 2 400 000 + 900 000.(3 – 2) = 3 300 000,

=> Khách sẽ phải trả 3 300 000 đồng nếu thuê xe 3 ngày;

T(5) = 2 400 000 + 900 000.(5 – 2) = 5 100 000

=> Khách sẽ phải trả 5 100 000 đồng nếu thuê xe 5 ngày.

---------------------------------

Qua nội dung Giải SGK Toán 10 trang 9 tập 2 , học sinh có thêm tài liệu tham khảo để học tập và củng cố kiến thức thuộc Bài 15: Hàm số – Toán 10 Kết nối tri thức . Việc theo dõi lời giải theo từng bước giúp các em hiểu rõ yêu cầu bài toán, rèn luyện tư duy logic và hình thành thói quen kiểm tra tính chính xác của kết quả sau khi hoàn thành. Để đạt hiệu quả tốt hơn, học sinh nên chủ động đọc đề, tự xây dựng hướng giải trước khi đối chiếu với đáp án, đồng thời ghi chú những kiến thức còn chưa vững để ôn tập lại khi cần thiết.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo