Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 10 trang 45 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 10 trang 45 tập 2 hướng dẫn học sinh giải các bài tập thuộc Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ, sách Kết nối tri thức với cuộc sống Toán 10. Qua lời giải cụ thể, các em có thể nắm vững cách xác định tâm, bán kính và lập phương trình đường tròn, từ đó vận dụng kiến thức chính xác vào các dạng bài hình học tọa độ.

Giải luyện tập 3 trang 45 Toán 10 KNTT Tập 2

Viết phương trình đường tròn (C) đi qua ba điểm M(4; – 5), N(2; – 1), P(3; – 8).

Hướng dẫn giải:

Hình vẽ minh họa:

Các đoạn thẳng MN, NP tương ứng có trung điểm là A(3; – 3), B(5/2;−9/2).

Đường thẳng trung trực d1 của đoạn thẳng MN đi qua điểm A(3; – 3) và có vectơ pháp tuyến \overrightarrow {MN}  = \left( { - 2;4} \right)\(\overrightarrow {MN} = \left( { - 2;4} \right)\).

Vì \overrightarrow {MN}  = \left( { - 2;4} \right)\(\overrightarrow {MN} = \left( { - 2;4} \right)\) cùng phương với \overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1; - 2} \right)\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2} \right)\) nên d1 cũng nhận \overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1; - 2} \right)\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2} \right)\) là vectơ pháp tuyến.

=> Phương trình của d1 là: 1(x – 3) – 2(y + 3) = 0 hay x – 2y – 9 = 0.

Đường thẳng trung trực d2 của đoạn thẳng NP đi qua B(5/2;−9/2) và có vectơ pháp tuyến \overrightarrow {NP}  = \left( {1; - 7} \right)\(\overrightarrow {NP} = \left( {1; - 7} \right)\)

=> Phương trình d2 là: 1(x−5/2)−7(y+9/2)=0 hay x – 7y – 34 = 0.

Tâm I của đường tròn (C) cách đều ba điểm M, N, P nên I là giao điểm của d1 và d2.

Vậy tọa độ của I là nghiệm của hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}
x - 2y - 9 = 0\\
x - 7y - 34 = 0
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x - 2y - 9 = 0\\ x - 7y - 34 = 0 \end{array} \right.\)

=> I(– 1; – 5).

Đường tròn (C) có bình phương bán kính là IM\; = \sqrt {{{(4 - ( - 1))}^2} + {{\left( { - 5 - \left( { - 5} \right)} \right)}^2}}  = 5\(IM\; = \sqrt {{{(4 - ( - 1))}^2} + {{\left( { - 5 - \left( { - 5} \right)} \right)}^2}} = 5\)

Vậy phương trình của (C) là: (x + 1)2 + (y + 5)2 = 25.

Giải vận dụng 1 trang 45 Toán 10 KNTT Tập 2

Bên trong một hồ bơi, người ta dự định thiết kế hai bể sục nửa hình tròn bằng nhau và một bể sục hình tròn (H.7.15a) để người bơi có thể ngồi tựa lưng vào thành các bể sục thư giãn. Hãy tìm bán kính của các bể sục để tổng chu vi của ba bể là 32 m mà tổng diện tích (chiếm hồ bơi) là nhỏ nhất. Trong tính toán, lấy π = 3,14, độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai.

Hướng dẫn giải:

Gọi bán kính của bể hình tròn và bể nửa hình tròn tương ứng là x, y (m) (x, y > 0).

Chu vi của bể hình tròn là: 2πx = 2 . 3,14 . x = 6,28x (m).

Vì hai bể còn lại là hai bể có dạng nửa hình tròn bằng nhau nên tổng chu vi của hai bể này bằng tổng chu vi của đường tròn bán kính y (m) với 2 lần độ dài đường kính của đường tròn đó, do đó chu vi của hai bể nửa hình tròn là:

2πy + 2 . 2y = 2 . 3,14 . y + 4y = 10,28y (m).

Tổng chu vi của ba bể là 32 m nên ta có:

6,28x + 10,28y = 32 hay 1,57x + 2,57y – 8 = 0.

Diện tích của bể hình tròn là: πx2 = 3,14x2 (m2).

Diện tích của hai bể nửa hình tròn là: πy2 = 3,14y2 (m2).

Gọi tổng diện tích của ba bể sục là S (m2). Khi đó ta có:

3,14x2 + 3,14y2 = S hay x2+ y2 = \frac{S}{{3,14}}\(\frac{S}{{3,14}}\).

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xét đường tròn (C): x2+ y2 = \frac{S}{{3,14}}\(\frac{S}{{3,14}}\) có tâm O(0; 0), bán kính R = \sqrt {\frac{S}{{3,14}}}\(R = \sqrt {\frac{S}{{3,14}}}\) và đường thẳng ∆: 1,57x + 2,57y – 8 = 0.

Khi đó bài toán được chuyển thành: Tìm R nhỏ nhất để (C) và ∆ ít nhất một điểm chung, với hoành độ và tung độ đều là các số dương.

Bài toán trên tương đương với ∆ tiếp xúc với (C), đồng thời khi đó điểm M trùng với điểm H là hình chiếu vuông góc của O trên ∆.

Ta có: OH ⊥ ∆ nên \overrightarrow {{u_{OH}}}  = \overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {1,57;2,57} \right)\(\overrightarrow {{u_{OH}}} = \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {1,57;2,57} \right)\)

=> Đường thẳng OH có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow {{n_{OH}}}  = \overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {2,57; - 1,57} \right)\(\overrightarrow {{n_{OH}}} = \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {2,57; - 1,57} \right)\).

Phương trình đường thẳng OH là:

2,57(x – 0) – 1,57(y – 0) = 0 hay 2,57x – 1,57y = 0.

Điểm H là giao điểm của đường thẳng OH và đường thẳng ∆ nên tọa độ của H là nghiệm của hệ phương trình:

\left\{ \begin{array}{l}
1,57x + 2,57y - 8 = 0\\
2,57x - 1,57y = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 1,38\\
y = 2,27
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} 1,57x + 2,57y - 8 = 0\\ 2,57x - 1,57y = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 1,38\\ y = 2,27 \end{array} \right.\)

Vậy bán kính bể sục hình tròn xấp xỉ bằng 1,38 m và bể sục nửa hình tròn xấp xỉ bằng 2,27 m thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

------------------------------

Hy vọng phần Giải Toán 10 KNTT Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và vận dụng thành thạo công thức phương trình đường tròn. Hãy chủ động luyện tập, kiểm tra kết quả và ôn lại kiến thức về tọa độ trong mặt phẳng để nâng cao kỹ năng giải bài tập Toán 10.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo