Giải SGK toán 10 trang 32 tập 2
Giải SGK Toán 10 KNTT Trang 32 Bài 19
Giải SGK Toán 10 trang 32 tập 2 giúp học sinh tìm hiểu lời giải các bài tập thuộc Bài 19: Phương trình đường thẳng, sách Kết nối tri thức với cuộc sống Toán 10. Với hướng dẫn trình bày rõ ràng, các em có thể nắm vững cách lập phương trình đường thẳng, vận dụng vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương, đồng thời củng cố kỹ năng giải toán trong mặt phẳng tọa độ Oxy.
Giải luyện tập 1 trang 32 Toán 10 KNTT Tập 2
Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác có ba đỉnh A(– 1; 5), B(2; 3), C(6; 1). Lập phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ A của tam giác ABC.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
\(\overrightarrow {BC} = \left( {6 - 2;1 - 3} \right) = \left( {4; - 2} \right)\).
Gọi đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC là đường thẳng ∆, do đó ∆ ⊥ BC.
=> Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(– 1; 5) và nhận vectơ
\(\overrightarrow {BC}\) làm vectơ pháp tuyến.
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là 4(x + 1) – 2(y – 5) = 0 hay 2x – y + 7 = 0.
Giải luyện tập 2 trang 32 Toán 10 KNTT Tập 2
Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆: y = 3x + 4.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
y = 3x + 4 ⇔ 3x – y + 4 = 0.
=> Đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: 3x – y + 4 = 0.
Vậy một vectơ pháp tuyến của ∆ là:
\(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\).
Giải hoạt động 3 trang 32 Toán 10 KNTT Tập 2
Trong Hình 7.2a, nếu một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc bằng
\(\overrightarrow v\) và đi qua A thì nó di chuyển trên đường nào?

Hướng dẫn giải:
Quan sát Hình 7.2a ta thấy giá của vectơ song song với đường thẳng ∆3 nên vật thể chuyển động với vận tốc bằng
\(\overrightarrow v\) và đi qua A thì nó di chuyển trên đường ∆2.
--------------------------------------
Hy vọng nội dung Giải Toán 10 KNTT trang 32 tập 2 – Bài 19: Phương trình đường thẳng giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và vận dụng thành thạo kiến thức vào bài tập. Hãy kết hợp tham khảo lời giải với việc tự luyện tập để ghi nhớ công thức, nâng cao tư duy hình học tọa độ và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra môn Toán 10.