Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SGK toán 10 trang 36 tập 2

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SGK Toán 10 trang 36 tập 2 cung cấp hướng dẫn làm bài thuộc Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách, sách Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 10 tập 2. Qua lời giải cụ thể, học sinh có thể hiểu cách xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng, tính góc và vận dụng công thức khoảng cách trong mặt phẳng tọa độ Oxy, từ đó củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán.

Giải câu hỏi mở đầu trang 36 Toán 10 KNTT Tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ, mỗi đường thẳng đều có đối tượng đại số tương ứng, gọi là phương trình của nó. Vậy các yếu tố liên quan tới đường thẳng được thể hiện như thế nào qua phương trình tương ứng?

Hướng dẫn giải:

Để biết các yếu tố liên quan tới đường thẳng được thể hiaện qua phương trình tương ứng như thế nào ta cùng tìm hiểu qua bài học 20.

Giải hoạt động 1 trang 36 Toán 10 KNTT Tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng

∆1: x – 2y + 3 = 0,

∆2: 3x – y – 1 = 0.

a) Điểm M(1; 2) có thuộc cả hai đường thẳng nói trên hay không?

b) Giải hệ \left\{ \begin{array}{l}
x - 2y + 3 = 0\\
3x - y - 1 = 0
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x - 2y + 3 = 0\\ 3x - y - 1 = 0 \end{array} \right.\)

c) Chỉ ra mối quan hệ giữa tọa độ giao điểm của ∆1và ∆2với nghiệm của hệ phương trình trên.

Hướng dẫn giải:

a) Thay tọa độ điểm M(1; 2) vào phương trình ∆1ta được:

1 – 2 . 2 + 3 = 0 ⇔ 0 = 0 (luôn đúng).

=> Điểm M thuộc ∆1.

Thay tọa độ điểm M(1; 2) vào phương trình ∆2 ta được:

3 . 1 – 2 – 1 = 0 ⇔ 0 = 0 (luôn đúng).

=> Điểm M thuộc ∆2.

Vậy M thuộc cả hai đường thẳng ∆1 và ∆2.

b) Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
x - 2y + 3 = 0{\rm{  }}\left( 1 \right)\\
3x - y - 1 = 0{\rm{  }}\left( 2 \right)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x - 2y + 3 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\\ 3x - y - 1 = 0{\rm{ }}\left( 2 \right) \end{array} \right.\)

Lấy (2) trừ (1) theo vế ta được: 5x – 5 = 0 ⇔ x = 1.

Thay x = 1 vào (1) ta được: 1 – 2y + 3 = 0 ⇔ 2y = 4 ⇔ y = 2.

Vậy nghiệm của hệ đã cho là (x; y) = (1; 2).

c) Theo câu a, điểm M(1; 2) thuộc cả hai đường thẳng ∆1và ∆2

=> M là giao điểm của hai đường thẳng này.

=> Tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 giống với nghiệm của hệ phương trình ở câu b.

---------------------------------------------

Hy vọng phần Giải Toán 10 KNTT Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách giúp các em nắm vững phương pháp giải và vận dụng hiệu quả các công thức đã học. Hãy chủ động luyện tập, kiểm tra từng bước tính toán và ôn lại kiến thức về phương trình đường thẳng để nâng cao khả năng giải bài tập hình học tọa độ.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo