Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Casio giải nhanh bài toán tương giao của hai đồ thị hàm số

Lớp: THPT Quốc gia
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Xác định số giao điểm hai đồ thị bằng máy tính cầm tay

Trong quá trình ôn thi THPT Quốc gia môn Toán, các bài toán tương giao của hai đồ thị hàm số xuất hiện khá thường xuyên dưới nhiều hình thức khác nhau. Việc sử dụng máy tính Casio đúng cách giúp học sinh xác định nhanh số giao điểm, tìm nghiệm chính xác và tiết kiệm đáng kể thời gian làm bài trắc nghiệm.

A. Kiến thức cần nhớ

1. Phương pháp đồ thị tìm số nghiệm của phương trình f(x) = g(x) (1)

Cho phương trình hoành độ giao điểm (1), số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và hàm số y = g(x)

Chú ý: Số nghiệm của phương trình f(x = 0) là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và trục hoành.

2. Bài toán tìm nghiệm của phương trình chứa tham số

Ta tiến hành cô lập m và đưa phương trình ban đầu về dạng f(x) = m (2) khi đó số nghiệm của phương trình (2) là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với đường thẳng y = m.

Chú ý: Đường thẳng y = m có tính chất song song với trục hoành và đi qua điểm có tọa độ (0; m).

3. Lệnh SOLVE

Để tìm nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm ta dùng lệnh SHIFT SOLVE

B. Ví dụ minh họa giải bài toán tương giao đồ thị hàm số

Ví dụ 1. Tìm tập hợp tất cả các giá trị của m để phương trình {\log _2}x - {\log _2}\left( {x - 2} \right) = m\({\log _2}x - {\log _2}\left( {x - 2} \right) = m\) có nghiệm?

A. 1 \le m <  + \infty\(1 \le m < + \infty\)                    B.1 < m <  + \infty\(1 < m < + \infty\) 

C. 0 \le m <  + \infty\(0 \le m < + \infty\)                   D. 0 < m <  + \infty\(0 < m < + \infty\)

Hướng dẫn giải

Cách 1: CASIO

Đặt {\log _2}x - {\log _2}\left( {x - 2} \right) = f\left( x \right)\({\log _2}x - {\log _2}\left( {x - 2} \right) = f\left( x \right)\) khi đó m = f\left( x \right){\rm{   }}\left( 1 \right)\(m = f\left( x \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Để phương trình (1) có nghiệm thì m thuộc miền giá trị của f(x) hay f(min) ≤ m ≤ f(max)

Tới đây bài toán tìm tham số m được quy về bài toán tìm min, max của một hàm số

Ta sử dụng chức năng MODE với miền giá trị của x là Starr 2 End 10 Step 0.5

Quan sát bảng giá trị F(X) ta thấy F(10) ≈ 0.3219 vậy đáp án A và B sai. Đồng thời khi 1 + \frac{2}{{x - 2}} > 1 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 + \frac{2}{{x - 2}}} \right) > {\log _2}1 = 0\(1 + \frac{2}{{x - 2}} > 1 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 + \frac{2}{{x - 2}}} \right) > {\log _2}1 = 0\)x càng tăng thì F(X) càng giảm. Câu hỏi đặt ra là F(x) có giảm được về 0 hay không?

Ta tư duy nếu F(X) giảm được về 0 nghĩa là phương trình f(x) = 0 có nghiệm. Để kiểm tra dự đoán này ta sử dụng chức năng dò nghiệm SHIFT SOLVE

Máy tính báo phương trình không có nghiệm. Vậy dấu “=” không xảy ra

Tòm lại f(x) > 0 => m > 0 và D là đáp án chính xác.

CÁCH 2. TỰ LUẬN

Điều kiện x > 2

Phương trình \Leftrightarrow m = {\log _2}\left( {\frac{x}{{x - 2}}} \right) \Leftrightarrow m = {\log _2}\left( {1 + \frac{2}{{x - 2}}} \right)\(\Leftrightarrow m = {\log _2}\left( {\frac{x}{{x - 2}}} \right) \Leftrightarrow m = {\log _2}\left( {1 + \frac{2}{{x - 2}}} \right)\)

Vì x > 2 nên x – 2 > 0 => 

Vậy m = {\log _2}\left( {1 + \frac{2}{{x - 2}}} \right) > 0\(m = {\log _2}\left( {1 + \frac{2}{{x - 2}}} \right) > 0\)

Nhận xét: Một bài toán mẫu mực tìm tham số m ta giải bằng cách kết hợp chức năng lập bảng giá trị MODE 7 với chức năng dò nghiệm SHIFT SOLVE một cách khéo léo

Chú ý: m = f(x) mà f(x) > 0 vậy m > 0 một tính chất bắc cầu hay và thường xuyên gặp.

Ví dụ 2. Tìm tập hợp tất cả các giá trị tham số m để phương trình {x^3} - 3{x^2} + m = 0\({x^3} - 3{x^2} + m = 0\) có ba nghiệm phân biệt?

A. -4 < m < 0              B. -4 ≤ m ≤ 0

C. 0 ≤ m ≤ 4                 D. 0 < m <1

Hướng dẫn giải

Cách 1: CASIO

Cô lập m, đưa phương trình ban đầu về dạng m= -x³+3x².

Đặt x³-3x² = f(x) khi đó m=f(x) (1), số nghiệm của (1) là số giao điểm của đồ thị y = f(x) và y=m

Để khảo sát hàm số y =f(x) ta sử dụng chức năng MODE 7 Start -2 End 5 Step 0.5

Quan sát bảng giá trị F(X) ta thấy giá trị cực tiêu là 0 và giá trị cực đại là 4

Vậy ta có đồ thị của f(x) như sau:

Rõ ràng hai đồ thị cắt nhau tại 3 điểm phân biệt nếu 0 < m < 4.

Ví dụ 3. Cho hàm số y = \frac{{2x + 2}}{{x - 1}}\(y = \frac{{2x + 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị (C). Đường thẳng (d): y=x+1 cắt đồ thị (C) tại 2 điểm phân biệt M, N thì tung độ điểm I của đoạn thẳng MN bằng:

A. -3                    B. -2                  C. 1                D. 2

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm \frac{{2x + 2}}{{x - 1}} = x + 1\(\frac{{2x + 2}}{{x - 1}} = x + 1\)

Nhập phương trình này vào máy tính Casio và dò nghiệm:

Ta có ngay hai nghiệm \left[ \begin{array}{l}
{x_1} = 3 \Rightarrow {y_1} = {x_1} + 1 = 4\\
{x_2} =  - 1 \Rightarrow {y_2} = {x_2} + 1 = 0
\end{array} \right. \Rightarrow {y_t} = \frac{{{y_1} + {y_2}}}{2} = 2\(\left[ \begin{array}{l} {x_1} = 3 \Rightarrow {y_1} = {x_1} + 1 = 4\\ {x_2} = - 1 \Rightarrow {y_2} = {x_2} + 1 = 0 \end{array} \right. \Rightarrow {y_t} = \frac{{{y_1} + {y_2}}}{2} = 2\)

Đáp án cần tìm là đáp án D.

Ví dụ 4. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị hàm số y = x³ + mx +16 cắt trục hooành tại 3 điểm phân biệt?

A. m >12                    C. m<0

B. m<-12                    D. Không có m thỏa mãn

Hướng dẫn giải

Để đồ thị hàm số y = x³ + mx +16 cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt thì phương trình x³ + mx +16 = 0 (1) có 3 nghiệm phân biệt.

Với m = 14 sử dụng lệnh giải phương trình bậc 3 MODE 5

Ta thấy nghiệm x1; x2 là nghiệm ảo => không đủ 3 nghiệm thực => m = 14 không thỏa mãn => A sai

Thực hiện tương tự với các đáp án còn lại ta thấy đáp án B thỏa mãn yêu cầu.

Vậy đáp án cần tìm là B.

📘 Nội dung tài liệu còn tiếp tục, mời bạn tải bản đầy đủ để tham khảo chi tiết hơn.

--------------------------------

Nắm vững kỹ thuật Casio giải nhanh bài toán tương giao của hai đồ thị hàm số sẽ giúp học sinh xử lý hiệu quả các câu hỏi vận dụng và vận dụng cao trong đề thi Toán 12. Kết hợp thành thạo giữa tư duy hàm số và kỹ năng bấm máy là chìa khóa để nâng cao điểm số trong kỳ thi THPT Quốc gia.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo