Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Công thức tỉ số khoảng cách

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Công thức tỉ số khoảng cách trong không gian Toán 12

Trong chuyên đề Hình học không gian Toán 12, các bài toán liên quan đến khoảng cách luôn được xem là nhóm câu hỏi có tính phân loại cao trong đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia. Đặc biệt, công thức tỉ số khoảng cách là công cụ quan trọng giúp học sinh xử lý nhanh các bài toán khoảng cách giữa điểm, đường thẳng và mặt phẳng mà không cần thực hiện nhiều phép biến đổi phức tạp. Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ công thức tỉ số khoảng cách, phương pháp áp dụng hiệu quả cùng các dạng toán nâng cao thường gặp giúp bạn tăng tốc độ giải bài và chinh phục các câu hỏi vận dụng, vận dụng cao.

Tỉ số khoảng cách

Hình vẽ minh họa:

Nếu \left\{ \begin{array}{l}
AB \cap (P) = M\\
AM = k.BM
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} AB \cap (P) = M\\ AM = k.BM \end{array} \right.\) thì {d\left( {A,\left( P \right)} \right) = k.d\left( {B,\left( P \right)} \right)}\({d\left( {A,\left( P \right)} \right) = k.d\left( {B,\left( P \right)} \right)}\).

Chứng minh:

Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, B trên mp(P). Ta nhận thấy rằng hai tam giác AHM, BKM đồng dạng, do đó: \frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{AM}}{{BM}} = k \Rightarrow AH = k.BK\(\frac{{AH}}{{BK}} = \frac{{AM}}{{BM}} = k \Rightarrow AH = k.BK\) tức là {d\left( {A,\left( P \right)} \right) = k.d\left( {B,\left( P \right)} \right)}\({d\left( {A,\left( P \right)} \right) = k.d\left( {B,\left( P \right)} \right)}\).

Ví dụ minh họa cách tính tỉ số khoảng cách trong không gian

Ví dụ 1. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD\(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng a\sqrt 3\(a\sqrt 3\) và chiều cao bằng . Khoảng cách từ A\(A\) đến mặt phẳng (SCD)\((SCD)\) bằng.

A. \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). B. a\(a\). C. a\sqrt 3\(a\sqrt 3\). D. 2a\(2a\).

Lời giải:

Hình vẽ minh họa:

Gọi O là tâm hình vuông ABCD, ta có SO \bot \left( {ABCD} \right)\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do \left\{ \begin{array}{l}
OA \cap \left( {SCD} \right) = C\\
AC = 2OC
\end{array} \right. \Rightarrow\(\left\{ \begin{array}{l} OA \cap \left( {SCD} \right) = C\\ AC = 2OC \end{array} \right. \Rightarrow\){d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right)}\({d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right)}\).

Trong (ABCD), kẻ tại K (K cũng là trung điểm CD); trong (SOK), kẻ OH \bot SK\(OH \bot SK\) tại H (1).

Ta có : \left\{ \begin{array}{l}
CD \bot SO\\
CD \bot OK
\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOK} \right) \Rightarrow OH \bot CD\,\,\,(2)\(\left\{ \begin{array}{l} CD \bot SO\\ CD \bot OK \end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOK} \right) \Rightarrow OH \bot CD\,\,\,(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra OH \bot \left( {SCD} \right)\(OH \bot \left( {SCD} \right)\)\Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\(\Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

Do vậy d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH\)= 2.\frac{{SO.OK}}{{\sqrt {S{O^2} + O{K^2}} }} = 2.\frac{{a\sqrt 3 .a}}{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }} = a\sqrt 3\(= 2.\frac{{SO.OK}}{{\sqrt {S{O^2} + O{K^2}} }} = 2.\frac{{a\sqrt 3 .a}}{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }} = a\sqrt 3\).

Nhớ rằng: OK = \frac{{BC}}{2} = a\(OK = \frac{{BC}}{2} = a\) (vì OK là đường trung bình tam giác BCD). Chọn C.

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCD\(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, cạnh AB = 2AD = 2a.\(AB = 2AD = 2a.\) Tam giác SAB\(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy (ABCD).\((ABCD).\) Tính khoảng cách từ điểm A\(A\) đến mặt phẳng (SBD)\((SBD)\).

A. \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). B.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) . C. \frac{a}{2}\(\frac{a}{2}\). D. a\(a\).

Lời giải:

Hình vẽ minh họa:

Gọi H là trung điểm AB suy ra SH \bot AB\(SH \bot AB\) (do tam giác ABC đều), ngoài ra (SAB) vuông góc mặt đáy nên SH \bot \left( {ABCD} \right)\(SH \bot \left( {ABCD} \right)\), SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3\(SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3\).

Trong (ABCD), kẻ HK vuông góc BD tại K; trong (SHK) kẻ HI vuông góc SK tại I.

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
BD \bot SH\\
BD \bot HK
\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SHK} \right)\(\left\{ \begin{array}{l} BD \bot SH\\ BD \bot HK \end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SHK} \right)\)HI \subset \left( {SHK} \right)\(HI \subset \left( {SHK} \right)\) nên HI \bot BD\(HI \bot BD\); hơn nữa HI \bot SK\(HI \bot SK\), do đó HI \bot \left( {SBD} \right)\(HI \bot \left( {SBD} \right)\).

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
AH \cap \left( {SBD} \right) = B\\
AB = 2HB
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} AH \cap \left( {SBD} \right) = B\\ AB = 2HB \end{array} \right.\)

\Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) = 2HI\(\Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) = 2HI\)= 2\frac{{SH.HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }}\(= 2\frac{{SH.HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }}\)

Xét hai tam giác đồng dạng là BKH và BAD (hai tam giác vuông có chung góc B), ta có:

\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{HK}}{{AD}}\(\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{HK}}{{AD}}\)\Rightarrow HK = \frac{{BH.AD}}{{BD}} = \frac{{BH.AD}}{{\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} }}\(\Rightarrow HK = \frac{{BH.AD}}{{BD}} = \frac{{BH.AD}}{{\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} }}\)= \frac{{a.a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{a}{{\sqrt 5 }}\(= \frac{{a.a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{a}{{\sqrt 5 }}\)

Do đó: d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\)= 2\frac{{SH.HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }}\(= 2\frac{{SH.HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }}\)= 2\frac{{a\sqrt 3 .\frac{a}{{\sqrt 5 }}}}{{\sqrt {3{a^2} + \frac{{{a^2}}}{5}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\(= 2\frac{{a\sqrt 3 .\frac{a}{{\sqrt 5 }}}}{{\sqrt {3{a^2} + \frac{{{a^2}}}{5}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

Chọn B.

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

------------------------------------------------

FAQ 

1. Công thức tỉ số khoảng cách là gì?

2. Công thức tỉ số khoảng cách thường áp dụng trong những dạng toán nào?

Công thức này thường xuất hiện trong:

  • Bài toán khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
  • Bài toán khoảng cách trong hình chóp.
  • Bài toán khoảng cách trong lăng trụ.
  • Các câu vận dụng cao về hình học không gian.
  • Dạng toán tọa độ Oxyz liên quan đến mặt phẳng và đường thẳng.
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo