Tính thể tích khối chóp thông qua góc
Cách tính thể tích khối chóp thông qua góc trong không gian
Chuyên đề tính thể tích khối chóp thông qua góc đòi hỏi học sinh phải kết hợp kiến thức về thể tích khối chóp, quan hệ vuông góc và hệ thức lượng trong không gian. Khi thành thạo cách khai thác các yếu tố góc để xác định chiều cao, học sinh sẽ giải quyết nhanh hơn các bài toán vận dụng và vận dụng cao trong đề thi THPT Quốc gia. Hãy thường xuyên luyện tập các dạng bài điển hình để nâng cao kỹ năng tư duy không gian và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi quan trọng.
A. Các kiến thức cần nhớ
1. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Xét đường thẳng d cắt mặt phẳng ( P ) như hình vẽ. Ta tìm góc giữa d và ( P ) theo các bước sau:
-
Tìm M là giao điểm của d và ( P ).
-
Lấy A thuộc d và A khác M . Tìm hình chiếu vuông góc H của A trên ( P ).
-
Đường thẳng d’ qua hai điểm M , H chính là hình chiếu của d trên ( P ). Khi đó:
\({\left( {\widehat {d,\left( P \right)}} \right) = \left( {\widehat {d,d'}} \right) = \widehat {AMH}}\).

Trong thực chiến , học sinh thường gặp góc giữa cạnh bên và mặt đáy . Khi đã biết được chân đường cao H của hình chóp, việc xác định góc được thực hiện theo thói quen (xem hình):

\(\left( {\widehat {SA,\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {SAH}\);
\(\left( {\widehat {SB,\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {SBH}\);
\(\left( {\widehat {SC,\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {SCH}\);
\(\left( {\widehat {SM,\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {SMH}\).
2. Góc giữa hai mặt phẳng
Xét hai mặt phẳng cắt nhau ( P ) và ( Q ), ta làm các bước sau để xác định góc giữa chúng:
-
Tìm giao tuyến d của ( P ) và ( Q ).
-
Tìm đường thẳng
\(a\) vuông góc d tại I trong mặt phẳng ( P ). Tìm đường thẳng b vuông góc d tại I trong mặt phẳng ( Q ). -
Góc cần tìm:
\(\left( {\widehat {(P),(Q)}} \right) = \left( {\widehat {a,b}} \right) = \widehat {AIB}\).

Trong thực chiến , học sinh thường gặp góc giữa mặt bên và mặt đáy . Khi đã biết chân đường cao H của hình chóp, việc xác định góc này cũng được thực hiện theo thói quen (xem hình):

\(\left( {\widehat {(SAB),(ABC)}} \right) = \widehat {SDH}\);
\(\left( {\widehat {(SBC),(ABC)}} \right) = \widehat {SEH}\);
\(\left( {\widehat {(SAC),(ABC)}} \right) = \widehat {SFH}\).
B. Bài tập ví dụ minh họa tính thể tích khối chóp
Ví dụ 1. Cho hình chóp tứ giác đều
\(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng
\(a\sqrt 6\), góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng
\(30^0\). Tính thể tích
\(V\) của khối chóp
\(S.ABC\)?
A.
\(V = 9{a^3}\). B.
\(V = 2{a^3}\). C.
\(V = {a^3}\) D.
\(V = 3{a^3}\).
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

Ta có:
\(AB = BC = CD = AD = a\sqrt 6\);
\(BD = 2\sqrt 3 a \Rightarrow OB = \frac{{BD}}{2} = a\sqrt 3\).
Diện tích
\(\Delta ABC\) là
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = 3{a^2}\).
Vì góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 300
\(\Rightarrow \widehat {SBO} = 30^\circ\). Ta có
\(SO = OB.\tan \widehat {SBO} = a\).
Vậy thể tích khối chóp
\(S.ABC\) là:
\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SO.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.3{a^2} = {a^3}\). Chọn C.
Ví dụ 2. Cho hình chóp
\(S.ABCD\) có cạnh bên
\(SA\) tạo với đáy một góc
\(60^0\) và
\(SA = a\sqrt 3\), đáy là tứ giác có hai đường chéo vuông góc,
\(AC = BD = 2a\). Tính thể tích
\(V\) của khối chóp theo
\(a\).
A.
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\). B.
\(V = 3{a^3}\). C.
\(V = {a^3}\). D.
\(V = \frac{{3{a^3}}}{2}\).
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

Diện tích đáy:
\({S_{ABCD}} = \frac{1}{2}AC.BD = 2{a^2}\).
Dựng
\(SH \bot (ABCD)\).
Ta có: AH là hình chiếu của SA trên mặt phẳng ( ABCD ).
Suy ra góc giữa
\(SA\) và đáy là
\(\widehat {SAH} = 60^\circ\).
\(\Rightarrow SH = SA.sin60^\circ = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{2}\)
Vậy thể tích khối chóp là
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{3a}}{2}.2{a^2} = {a^3}\). Chọn C.
Ví dụ 3. Cho hình chóp
\(S.ABC\) có
\(SA = SB = SC.\). Tam giác ABC vuông cân tại A;
\(AB = AC = a\sqrt 2\) và SA tạo với mặt phẳng (ABC)) một góc 600. Tính thể tích khối chóp
\(S.ABC\) ?
A.
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\). B .
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\). C .
\(\frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\). D.
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

Gọi H là trung điểm BC , do tam giác ABC vuông tại A nên H là tâm đường tròn ngoại tiếp của .
Mặt khác ta có
\(SA = SB = SC\), do đó
\(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {\widehat {SB,\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {SBH} = {60^0}.\)
Xét tam giác vuông ABC có:
\(BC = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = 2a \Rightarrow BH = a.\)
Xét tam giác vuông SBH có:
\(SH = BH.\tan {60^0} = a\sqrt 3 .\)
Diện tích đáy:
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = {a^2}.\)
Vậy thể tích của khối chóp là:
\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}a\sqrt 3 .{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\) Chọn B.
Ví dụ 4. Cho hình chóp
\(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy, SB tạo với mặt phẳng góc (SAD). Tính thể tích V của khối chóp
\(S.ABCD\) .
A.
\(V = \frac{{{a^3}}}{3}\). B.
\(V = {a^3}\sqrt 3\). C.
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\). D.
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

Hình chiếu của SB lên (SAD) là SA nên
\(\widehat {\left( {SB,\left( {SAD} \right)} \right)} = \widehat {\left( {SB,SA} \right)} = \widehat {BSA} = 60^\circ\).
Ta có:
\(\tan \widehat {BSA} = \frac{{AB}}{{SA}} \Rightarrow SA = \frac{{AB}}{{\tan \widehat {BSA}}} = \frac{a}{{\tan {{60}^0}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy thể tích khối chóp đã cho:
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{3}{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\). Chọn C.
Ví dụ 5. Cho hình chóp
\(S.ABCD\) có đáy
\(ABCD\) là hình vuông cạnh
\(a\), cạnh bên
\(SA\) vuông góc với đáy
\((ABCD)\). Biết góc tạo bởi hai mặt phẳng
\((SBC)\) và
\((ABCD)\)bằng
\(45^0\) . Thể tích
\(v\) của khối chóp
\(S.ABCD\) .
A.
\({a^3}\sqrt 3 .\) B.
\(\frac{{{a^3}}}{3}.\) C.
\(\frac{{{a^3}}}{2}.\) D.
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\)
Hướng dẫn giải:
Hình vẽ minh họa:

Diện tích đáy:
\({S_{ABCD}} = {a^2}\).
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
BC \bot AB\\
BC \bot SA
\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot SB\);
.
\(\left\{ \begin{array}{l}
BC = \left( {SBC} \right) \cap (ABCD)\\
AB \bot BC\,\,\,trong\,\,\,\left( {ABCD} \right)\\
SB \bot BC\,\,\,trong\,\,\,\left( {SBC} \right)
\end{array} \right.\)
\(\Rightarrow \left( {\widehat {(SBC),(ABCD)}} \right) = \left( {\widehat {SB,AB}} \right) = \widehat {SBA} = {45^0}\)
Xét tam giác
\(SAB\) vuông tại
\(A\) có:
Vậy
\(V = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a.{a^2} = \frac{{{a^3}}}{3}.\) Chọn B.
📘 Nội dung tài liệu còn tiếp tục, mời bạn tải bản đầy đủ để tham khảo chi tiết hơn.