Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tính thể tích khối lăng trụ bằng các công thức cơ bản

Lớp: Lớp 12
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Chuyên đề thể tích khối lăng trụ Toán 12

Thể tích khối lăng trụ là một trong những nội dung nền tảng của chương trình Hình học không gian lớp 12 và thường xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp THPT dưới nhiều hình thức khác nhau. Để giải quyết nhanh các bài toán liên quan, học sinh cần nắm chắc công thức thể tích, hiểu rõ mối liên hệ giữa diện tích đáy và chiều cao, đồng thời biết cách khai thác các yếu tố hình học trong không gian. Bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức trọng tâm, công thức cần nhớ và phương pháp giải các dạng bài tập thể tích khối lăng trụ từ cơ bản đến nâng cao.

A. Công thức tính thể tích khối lăng trụ cần nhớ

  • Thể tích khối lăng trụ với đường cao h\(h\) và diện tích đa giác đáy S_d\(S_d\) là: {V = h.{S_d}}\({V = h.{S_d}}\).
  • Thể tích khối hộp chữ nhật có ba cạnh a, b, c {V = abc}\({V = abc}\).
  • Thể tích khối lập phương có cạnh a là {V = {a^3}}\({V = {a^3}}\).

Chú ý:

  • Đối với lăng trụ đứng thì chiều cao cũng chính là cạnh bên của lăng trụ đó.
  • Lăng trụ đều là lăng trụ đứng, có đáy là đa giác đều (tam giác đều, hình vuông v.v…).
  • Lăng trụ tam giác đều là lăng trụ đứng, có hai đáy là các tam giác đều bằng nhau.
  • Lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng, có hai đáy là các hình vuông bằng nhau.

B. Bài tập ví dụ minh họa tính thể tích khối lăng trụ có đáp án

Ví dụ 1. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A\(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy và cạnh bên cùng bằng a\(a\). Tính thể tích của khối lăng trụ đó.

A. \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\) . B. \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\) . C. \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\) . D. \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\) .

Lời giải:

 ABC.A\(ABC.A'B'C'\)  là lăng trụ đều nên đường cao cũng là cạnh bên, ta có: h = AA\(h = AA' = a\).

Đáy lăng trụ là tam giác đều nên có diện tích: {S_d} = {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\({S_d} = {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\)

Thể tích khối lăng trụ: {V_{ABC.A\({V_{ABC.A'B'C'}} = h.{S_d} = a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\). Chọn D.

Ví dụ 2. Cho lăng trụ đứng  ABC.A\(ABC.A'B'C'\)  có đáy ABC\(ABC\) là tam giác vuông cân tại E\(E\). Biết AB = 3cm\(AB = 3cm\), BC\(BC' = 3\sqrt 2 cm\). Thể tích khối lăng trụ đã cho là:

A. \frac{{27}}{4}c{m^3}\(\frac{{27}}{4}c{m^3}\) . B. 27c{m^3}\(27c{m^3}\) . C. \frac{{27}}{2}c{m^3}\(\frac{{27}}{2}c{m^3}\) . D. \frac{{27}}{8}c{m^3}\(\frac{{27}}{8}c{m^3}\) .

Lời giải:

Hình vẽ minh họa:

Xét tam giác vuông BCC\(BCC'\)CC\(CC' = \sqrt {B{{C'}^2} - B{C^2}}\)= \sqrt {18 - 9}\(= \sqrt {18 - 9}\)= 3cm.\(= 3cm.\)

Diện tích đáy lăng trụ: {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC = \frac{1}{2}.3.3 = \frac{9}{2}c{m^2}\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC = \frac{1}{2}.3.3 = \frac{9}{2}c{m^2}\).

Thể tích khối lăng trụ là: V = CC\(V = CC'.{S_{\Delta ABC}} = 3.\frac{9}{2}\)= \frac{{27}}{2}c{m^3}\(= \frac{{27}}{2}c{m^3}\). Chọn C.

Ví dụ 2. Tính thể tích V\(V\) của khối lập phương ABCD.A\(ABCD.A'B'C'D'\) biết AD\(AD' = 2a\sqrt 2\).

A. V = {a^3}\(V = {a^3}\) . B. V = 8{a^3}\(V = 8{a^3}\). C. V = 2\sqrt 2 {a^3}\(V = 2\sqrt 2 {a^3}\). D. V = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}{a^3}\(V = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}{a^3}\) .

Lời giải:

Hình vẽ minh họa:

Gọi cạnh của hình lập phương là x;(x>0)\(x;(x>0)\).

Ta có: AD\(AD' = \sqrt {{x^2} + {x^2}} = x\sqrt 2\).

Theo đề:.AD\(AD' = 2a\sqrt 2 = x\sqrt 2 \Rightarrow x = 2a\) 

Thể tích khối lập phương là V = {\left( {2a} \right)^3} = 8{a^3}\(V = {\left( {2a} \right)^3} = 8{a^3}\). Chon B,

Ví dụ 3. Tính thể tích V\(V\) của khối hộp chữ nhật ABCD.A\(ABCD.A'B'C'D'\) biết AB = AA\(AB = AA' = a\)AC = a\sqrt 5\(AC = a\sqrt 5\).

A. V = {a^3}\sqrt 5\(V = {a^3}\sqrt 5\) . B. V = \frac{{2{a^3}}}{3}\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\) . C. V = {a^3}\(V = {a^3}\) . D. V = 2{a^3}\(V = 2{a^3}\) .

Lời giải:

Hình vẽ minh họa:

Ta có BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {5{a^2} - {a^2}}  = 2a = AD\(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {5{a^2} - {a^2}} = 2a = AD\).

Thể tích khối hộp chữ nhật là V = AB.AD.AA\(V = AB.AD.AA' = a.2a.a = 2{a^3}\). Chọn D.

Ví dụ 4. Cho lăng trụ ABC.A\(ABC.A'B'C'\) với các cạnh đáy là AB = a,\,\,AC = 2a,\,\,BC = a\sqrt 2\(AB = a,\,\,AC = 2a,\,\,BC = a\sqrt 2\). Diện tích hình bình hành ABB\(ABB'A'\) bằng {a^2}\sqrt 3\({a^2}\sqrt 3\) và mặt bên \left( {ABB\(\left( {ABB'A'} \right)\) vuông góc với mặt đáy. Tìm thể tích lăng trụ đã cho.

A. V = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{2}\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{2}\) . B. V = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{8}\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{8}\) . C. V = \frac{{{a^3}\sqrt {21} }}{3}\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {21} }}{3}\) . D. V = \frac{{{a^3}\sqrt {21} }}{4}\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {21} }}{4}\) .

Lời giải:

Hình vẽ minh họa:

Vẽ đường cao AH của hình bình hành ABB\(ABB'A'\), vì mặt bên ABB\(ABB'A'\) vuông góc với mặt đáy nên AH cũng là đường cao của lăng trụ đã cho.

Ta có {S_{ABB\({S_{ABB'A'}} = AH.AB \Rightarrow AH = \frac{{{S_{ABB'A'}}}}{{AB}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{a} = a\sqrt 3 .\)

Đặt p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3a + a\sqrt 2 }}{2}\(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3a + a\sqrt 2 }}{2}\). Theo công thức Hê-rông:

{S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)}  = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}.\({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}.\)

Thể tích khối lăng trụ: V = AH.{S_{\Delta ABC}} = a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt {21} }}{4}\(V = AH.{S_{\Delta ABC}} = a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt {21} }}{4}\). Chọn D.

📄 Do dung lượng nội dung lớn, tài liệu chi tiết được cung cấp dưới dạng file tải về.

------------------------------------------

Chuyên đề tính thể tích khối lăng trụ không chỉ là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 12 mà còn là nền tảng để học sinh tiếp cận các bài toán thể tích khối đa diện phức tạp hơn. Khi nắm vững các công thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng xác định diện tích đáy, chiều cao, bạn sẽ dễ dàng giải quyết các câu hỏi vận dụng trong đề thi THPT Quốc gia. Việc luyện tập thường xuyên theo từng dạng bài sẽ giúp nâng cao tốc độ làm bài và tối ưu điểm số trong các kỳ thi quan trọng.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo