Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm cực trị khoảng cách trong không gian Oxyz Phần 1

Tổng hợp dạng bài cực trị khoảng cách Toán 12 ôn thi THPT Quốc gia

Cực trị khoảng cách trong không gian Oxyz là dạng toán khó nhưng rất thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán. Để giải nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững phương pháp hình học kết hợp đại số. Bài viết này tổng hợp trắc nghiệm cực trị khoảng cách trong không gian Oxyz kèm hướng dẫn giải chi tiết, giúp bạn nâng cao tư duy và kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 21 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 21 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính P

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1;0;1), B(3;2;1), C(5;3;7). Điểm M(a;b;c) thỏa mãn MA = MB sao cho MB + MC nhỏ nhất. Tính P = a + b + c

    Hướng dẫn:

    M thuộc mặt phẳng trung trực của AB có phương trình (P): 2x + y - 3 = 0.

    Ghi 2x + y - 3 CALC nhập tọa độ B, kết quả là 5, CALC nhập tọa độ C, kết quả là 10.

    Gọi I là điểm sao cho 2\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} =
\overrightarrow{0} \Leftrightarrow I\left( \frac{11}{3};\frac{7}{3};3
\right). M là hình chiếu của I trên (P).

    Ghi - \frac{2x + y + 0z - 3}{5} CALC (nhập tọa độ I) STO M, bấm AC

    Ghi 2M + x + M + y + 0M + z bấm = ta được 5.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2;1; - 3), B( - 3;2;1). Gọi (d) là đường thẳng đi qua M(1;2;3) sao cho tổng khoảng cách từ A đến (d) và từ B đến (d) là lớn nhất. Khi đó phương trình đường thẳng (d)

    Hướng dẫn:

    Ta có d(A,d) \leq AM;d(B,d) \leq BM
\Rightarrow max\left( d(A,d) + d(B,d) \right) = AM + BM.

    Khi đó (d) đi qua M và vuông góc với (ABM):x + 13y - 2z = 21.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Trong không gian độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x - 2y + z - 1 = 0 và điểm A(0; - 2;3), B(2;0;1). Điểm M(a;b;c) thuộc (P) sao cho MA + MB nhỏ nhất. Giá trị của a^{2} + b^{2} + c^{2} bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có A,B nằm một phía của (P). Gọi A' đối xứng với A qua (P) suy raA'( - 2;2;1).

    Ta có MA + MB = MA' + MB \geq
A'B. Dấu bằng xảy ra khi M =
A'B \cap (P).

    Xác định được M\left( 1;\frac{1}{2};1
\right) . Suy ra a^{2} + b^{2} +
c^{2} = \frac{9}{4}.

    Cách 2. (Phương pháp quỹ tích + đại số)

    Ta có \overrightarrow{AB} = (2;2; -
2), suy ra phương trình (Q) chứa A, B và vuông góc với (P) là:

    (Q):x + 2y + 3z - 5 = 0. Nên giao tuyến (Q) \cap (P) = \Delta:\left\{
\begin{matrix}
x = 3 + 4t \\
y = 1 + t \\
z = - 2t
\end{matrix} \right..

    Đến đây ta có:

    AM + BM = \sqrt{21t^{2} + 42t + 27} +
\sqrt{21t^{2} + 14t + 3}

    \geq \frac{3\sqrt{5}}{2} +
\frac{\sqrt{5}}{2} = 2\sqrt{5}, đạt được khi t = - \frac{1}{2}.

    Khi đó tọa độ M\left( 1;\frac{1}{2};1
\right). Suy ra a^{2} + b^{2} +
c^{2} = \frac{9}{4}.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm điểm thuộc đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(3;0;0),\ B(0;2;0),\ C(0;0;6)D(1;1;1). Gọi \Delta là đường thẳng đi qua D và thỏa mãn tổng khoảng cách từ các điểm A,B,C đến \Delta là lớn nhất. Hỏi \Delta đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có D(1;1;1) thuộc mặt phẳng (ABC):2x + 3y + z = 6.

    Ta có \max\left( d(A,\Delta) +
d(B,\Delta) + d(C,\Delta) \right) = AD + BD + CD. Khi đó \Delta:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 1 + 3t \\
z = 1 + t
\end{matrix} \right. đi qua điểm M(5;7;3).

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong không gian Oxyz cho điểm A(5;3; - 2) và mặt cầu (S) có phương trình x^{2} + y^{2} + z^{2} - 4x + 2y - 2z - 3 =
0. Một đường thẳng d thay đổi luôn đi qua A và luôn cắt (S) hai điểm phân biệt M,N. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức S = AM + 4AN.

    Hướng dẫn:

    Mặt cầu tâm I(2; - 1;1), bán kính R = 3. Ta có IA^{2} = 34.

    Gọi H là trung điểm MN và chọn vị trí M, N như hình vẽ. Khi đó:

    S = 4AN + AM = 4(AH - HN) + AH + HM =
5AH - 3HN

    S = 5\sqrt{34 - IH^{2}} - 3\sqrt{9 -
IH^{2}} = 5\sqrt{34 - t^{2}} - 3\sqrt{9 - t^{2}}.

    Khảo sát hàm số trên \lbrack
0;3) thì S_{\min} = 5\sqrt{34} - 9
\approx 20.155 tại t =
0.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm M để chuvi tam giác đạt min

    Trong hệ tọa độ Oxyz, cho A (1; 5; 0), B (3; 3; 6), đường thẳng d:\left\{
\begin{matrix}
x = - 1 + 2t \\
y = 1 - t \\
z = 2t
\end{matrix} \right. và điểm M thuộc d. Tìm tọa độ của M để chu vi tam giác AMB nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

    Cần xác định vị trí M để MA + MB min. Phương trình d:\frac{x + 1}{2} = \frac{y - 1}{- 1} =
\frac{z}{2} (nháp)

    Ghi x^{2} + y^{2} + z^{2} - \frac{(2x - y
+ 2z)^{2}}{9} CALC (thay A vào tử d) 2 = 4 = 0
= kết quả 20.

    CALC (thay B vào tử d) 4 = 2 = 6 = kết quả 20. Đến đây gọi I(2; 4; 3) là trung điểm AB.

    Bấm ⏴Trở về sửa thành \frac{(2x - y +
2z)}{9} CALC nhập 3 = 3 = 3
= kết quả t = 1.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(1;\ 0;\ 0), B(3;\ 2;0), C( - 1;2;4). Gọi M là điểm thay đổi sao cho đường thẳng MA, MB, MC hợp với mặt phẳng ( ABC) các góc bằng nhau; N là điểm thay đổi nằm trên mặt cầu (S):(x - 3)^{2} + (y - 2)^{2} + (z - 3)^{2} =
\frac{1}{2}. Tính giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạnMN.

    Hướng dẫn:

    Vào MENU 9 1 2 viết phương trình (ABC):x - y + z = 1.

    Mặt phẳng trung trực của AB là 2x + 2y +
0z = 6.

    Mặt phẳng trung trực của CA là 2x - 2y -
4z = - 10. Giải hệ ba ẩn ta có tâm đường tròn (ABC)H(1;2;2).

    Trục đường tròn là \Delta:\left\{
\begin{matrix}
x = 1 + t \\
y = 2 - t \\
z = 2 + t
\end{matrix} \right..

    Mọi M \in \Delta đều thỏa mãn giả thiết đã cho. Tính khoảng cách từ tâm mặt cầu I(3;2;3)đến \Delta, ta có IK = d(I,\Delta) = \sqrt{2} > R =
\frac{\sqrt{2}}{2}. Khi đó \min MN
= \sqrt{2} - \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm giá trị nhỏ nhất diện tích tam giác

    Trong hệ tọa độ Oxyz, cho A (1; 4; 2), B (-1; 2; 4), đường thẳng d:\left\{
\begin{matrix}
x = 5 - 4t \\
y = 2 + 2t \\
z = 4 + t
\end{matrix} \right. và điểm M thuộc d. Tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác AMB?

    Hướng dẫn:

    Phương trình chính tắc của d:\frac{x -
5}{- 4} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z - 4}{1} (nháp).

    Tính các khoảng cách lần lượt từ A, B đến d, nhập công thức

    \sqrt{x^{2} + y^{2} + z^{2} - \frac{( -
4x + 2y + z)^{2}}{16 + 4 + 1}}CALC (thay A vào tử của d) - \ 4 = 2 = - \ 2 = kết quả \frac{2\sqrt{105}}{7} CALC (thay B vào tử của d) - \ 6 = 0 = 0 = kết quả \frac{2\sqrt{105}}{7}.

    Do đó d_{a}\  = d_{b}.

    Đến đây gọi I(0; 3; 3) là trung điểm AB.

    CALC nhập - \ 5 = 1 = - \ 1 = kết quả h = \sqrt{6}. Mặt khác AB = 2\sqrt{3}.

    Suy ra S_{\min} = \frac{1}{2}AB.h =
\frac{1}{2}.2\sqrt{3}.\sqrt{6} = 3\sqrt{2}.

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính biểu thức P

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 1 - t \\
z = t
\end{matrix} \right. và hai điểm A(\ 1;\ 0\ ;\  - 1), B(2\ ;\ 1\ ;\ 1). Điểm M(a\ ;\ b\ ;c) thuộc đường thẳng d sao cho |MA
- MB| lớn nhất. Tính giá trị của biểu thức P = a^{2} + b^{2} + c^{2}.

    Hướng dẫn:

    Ghi x^{2} + y^{2} + z^{2} - \frac{(2x - y
+ z)^{2}}{6} CALC nhập 0 = - 1 = -
1 = \  = ta có {d_{a}}^{2} =
2. CALC nhập 1 = 0 = 1 =
\  ={d_{b}}^{2} =
\frac{1}{2} nên tỉ số t =
\frac{d_{a}}{d_{b}} = \frac{\sqrt{2}}{1/\sqrt{2}} = 2.

    Sửa lại là \frac{(2x - y +
z)}{6} bấm = STO B, bấm 🞁 bấm CALC nhập lại 0 = - 1 = - 1 = \  =STO A. Điểm M thuộc d thỏa mãn \overrightarrow{HM} - 2\overrightarrow{KM} =
\overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{OM} =
\frac{\overrightarrow{OH} - 2\overrightarrow{OK}}{1 - 2} = -
\overrightarrow{OH} + 2\overrightarrow{OK}.

    Đến đây ghi: - (1 + 2A) + 2(1 + 2B) bấm = thì a = 3, sửa thành - (1 - A) + 2(1 - B) bấm = thì b = 0, sửa thành - (A) + 2(B) bấm = thì c = 1. Do đó tọa độ M(3;0;1).

    Vậy P = a^{2} + b^{2} + c^{2} =
10.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(1;0;1);B(3;\  - 2;0);C(1;2;\  - 2). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A sao cho tổng khoảng cách từ BC đến (P) lớn nhất, biết rằng (P) không cắt đoạn BC. Khi đó, điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (P)?

    Hướng dẫn:

    Gọi BH, CK là khoảng cách từ B, C đến (P). Gọi I(2; 0; -1) là trung điểm của BC.

    ID là khoảng cách từ I đến (P), khi đó BHKC là hình thang có ID là đường trung bình nên BH + CK = 2ID

    Ta có ID \leq IA suy ra mặt phẳng (P) nhận \overrightarrow{AI} = (1;0; - 2) làm véc tơ pháp tuyến, phương trình (P):x - 2z + 1 =
0(P) đi qua

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Xác định hoành độ tâm đường tròn

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(10;6; - 2), B(5;10; - 9) và mặt phẳng (\alpha):2x + 2y + z - 12 = 0. Điểm M di động trên (\alpha) sao cho MA, MB luôn tạo với (\alpha) các góc bằng nhau. Biết rằng M luôn thuộc một đường tròn (\omega) cố định. Hoành độ của tâm đường tròn (\omega) bằng

    Hướng dẫn:

    Ghi 2x + 2y + z - 12 CALC nhập tọa độ A, kết quả 18. CALC nhập tọa độ B, kết quả 9.

    Tỉ số t = 18/9 = 2. Gọi C là giao điểm của đường thẳng AB với (\alpha), M thuộc đoạn HK thỏa mãn bài toán, khi đó:

    \tan\varphi = \frac{AH}{MH} =
\frac{BK}{MK} \Rightarrow \frac{AH}{BK} = \frac{MH}{MK} = \frac{IA}{IB}
= 2 (Điểm I như hình vẽ). Suy ra I cố định và M thuộc đường tròn (\omega) tâm E giao tuyến của mặt cầu đường kính CI với (\alpha).

    Ta cũng có CA = 2CB nên E là trung điểm CM.

    Ta có \overrightarrow{CA} -
2\overrightarrow{CB} = \overrightarrow{0} \Rightarrow C(0;14; -
16).

    Ta có \overrightarrow{OM} =
\frac{\overrightarrow{OH} + 2\overrightarrow{OK}}{1 + 2}. Tìm tọa độ H, K., ghi - \frac{2x + 2y + z -
12}{9} bấm = STO B.

    Bấm 🞁 CALC nhập tọa độ A, STO A.

    ghi \frac{(2A + 10) + 2(2B + 5)}{1 +
2} bấm = kết quả x_{M} =
4. Suy ra x_{E} = 2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính tích mn

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x - 5)^{2} + (y + 3)^{2} + (z - 7)^{2} =
72 và hai điểm A(0;8;2), B(9; - 7;23). Gọi mặt phẳng (P) đi qua A(P) tiếp xúc với (S) sao cho khoảng cách từ B đến (P) lớn nhất. Giả sử \overrightarrow{n} = (1;m;n) là một véc tơ pháp tuyến của (P), khi đó tích mn

    Hướng dẫn:

    Phương trình (P)1(x - 0) + m(y - 8) + n(z - 2) = 0. Do (P) tiếp xúc với (S) nên ta có: d\left( I,(P) \right) = R \Rightarrow \frac{|5 -
11m + 5n|}{\sqrt{1 + m^{2} + n^{2}}} = \sqrt{72}. Khoảng cách từ B đến (P) là:

    d\left( B,(P) \right) = \frac{|9 - 15m +
21n|}{\sqrt{1 + m^{2} + n^{2}}} = \frac{\left| 5 - 11m + 5n + 4(1 - m +
4n) \right|}{\sqrt{1 + m^{2} + n^{2}}}.

    Suy ra

    d\left( B,(P) \right) \leq \frac{|5 -
11m + 5n|}{\sqrt{1 + m^{2} + n^{2}}} + \frac{4|1 - m + 4n|}{\sqrt{1 +
m^{2} + n^{2}}}

    \leq \sqrt{72} + 4.\frac{\sqrt{(1 + 1 +
16)\left( 1 + m^{2} + n^{2} \right)}}{\sqrt{1 + m^{2} + n^{2}}} =
18\sqrt{2}.

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \left\{
\begin{matrix}
(5 - 11m + 5n)(1 - m + 4n) > 0 \\
\frac{1}{1} = \frac{m}{- 1} = \frac{n}{4}
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow m = - 1,n =
4.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho mặt cầu (S):(x + 1)^{2} + (y - 4)^{2} +
z^{2} = 8 và hai điểm A(3;0;0), B(4;2;1). Gọi M là một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu (S). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = MA + 2.MB?

    Hướng dẫn:

    Gọi I( - 1;4;0),R = 2\sqrt{2} là tâm và bán kính mặt cầu, ta có \overrightarrow{IA} = (4; - 4;0).

    Xét AM^{2} = {\overrightarrow{IM}}^{2} +
{\overrightarrow{IA}}^{2} - 2\overrightarrow{IM}.\overrightarrow{IA} =
40 - 2\overrightarrow{IM}.\overrightarrow{IA}.

    Đặt \overrightarrow{IA} =
4\overrightarrow{IC} \Leftrightarrow \overrightarrow{IC} = (1; - 1;0)
\Leftrightarrow C(0;3;0). Khi đó điểm C nằm trong mặt cầu, B ngoài mặt cầu và AM^{2} = 40 -
8\overrightarrow{IM}.\overrightarrow{IC} = 4\left( 8 + 2 -
2\overrightarrow{IM}.\overrightarrow{IC} \right) = 4CM^{2}

    \Leftrightarrow AM = 2CM.

    P = MA + 2MB = 2(MC + MB) \geq 2BC =
6\sqrt{2}.

    Cách 2. (Tổng quát)

    Tính \overrightarrow{IA} = (4; -
4;0),\overrightarrow{IB} = (5; - 2;1) nên \cos\left( \overrightarrow{IA},\overrightarrow{IB}
\right) = \frac{7}{2\sqrt{15}} \Rightarrow \left(
\overrightarrow{IA},\overrightarrow{IB} \right) = \alpha \approx
25,4^{o}.

    Đặt \left(
\overrightarrow{IB},\overrightarrow{IM} \right) = t \Rightarrow \left(
\overrightarrow{IA},\overrightarrow{IM} \right) = \alpha - t, ta có: P = \sqrt{40 -
2\overrightarrow{IM}.\overrightarrow{IA}} + 2\sqrt{38 -
2\overrightarrow{IM}.\overrightarrow{IB}}.

    P = \sqrt{40 - 32cos(\alpha - t)} +
2\sqrt{38 - 8\sqrt{15}\cos t}.

    Dùng CASIO để tìm min, ta có

    \min P \approx 8.48528 =
6\sqrt{2} tại t \approx
7.8^{o}.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho 5 điểm A(1;0;0), B( - 1;1;0), C(0; - 1;0), D(0;1;0), E(0;3;0). M là điểm thay đổi trên mặt cầu (S):x^{2} + (y - 1)^{2} + z^{2} = 1. Giá trị lớn nhất của biểu thức P = 2\left|
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right|
+ 3\left| \overrightarrow{MD} + \overrightarrow{ME} \right| bằng:

    Hướng dẫn:

    Gọi G(0;0;0) là trọng tâm tam giác ABC, H(0;2;0) là trung điểm của DE. Khi đó:

    P = 6(MG + MH), mà GH là đường kính của mặt cầu tâm I(0;1;0).

    Ta có MG + MH \leq \sqrt{\left( 1^{2} +
1^{2} \right)\left( MG^{2} + MH^{2} \right)} = \sqrt{2GH^{2}} =
2\sqrt{2}.

    Vậy \max P = 12\sqrt{2}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Viết phương trình tiếp tuyến

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):(x - 1)^{2} + (y - 2)^{2} + (z -
2)^{2} = 9 và hai điểm M(4; -
4;2), N(6;0;6). Gọi E là điểm thuộc mặt cầu (S) sao cho EM + EN đạt giá trị lớn nhất. Viết phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E.

    Hướng dẫn:

    Mặt cầu (S)có tâm I(1;2;2) và bán kính R = 3. Ta có IM = IN = 3\sqrt{5} nên \Delta IMN cân.

    Gọi K là trung điểm của MN \Rightarrow K(5; - 2;4) và ta có EM + EN lớn nhất khi \overrightarrow{IE} = t\overrightarrow{IK},t <
0.

    Do đó t = - \frac{R}{IK} = -
\frac{1}{2}, suy ra \overrightarrow{IE} = - \frac{1}{2}(4; - 4;2) = (
- 2;2; - 1) \Rightarrow E( - 1;4;1), khi đó tiếp diện đi qua E và có vtpt \overrightarrow{n} =
(2; - 2;1) và phương trình 2x - 2y
+ z + 9 = 0.

    Cách 2.

    Ta có \overrightarrow{IM} = (3; -
6;0),\overrightarrow{IN} = (5; - 2;4) suy ra \overrightarrow{IM} + \overrightarrow{IN} = (8; -
8;4) = 2\overrightarrow{IK} và:

    P = \sqrt{EM^{2}} + \sqrt{EN^{2}} =
\sqrt{EI^{2} + IM^{2} + 2\overrightarrow{EI}.\overrightarrow{IM}} +
\sqrt{EI^{2} + IN^{2} +
2\overrightarrow{EI}.\overrightarrow{IN}}

    P = \sqrt{54 -
2\overrightarrow{IE}.\overrightarrow{IM}} + \sqrt{54 -
2\overrightarrow{IE}.\overrightarrow{IN}} \leq \sqrt{\left( 1^{2} +
1^{2} \right)\left( 108 - 2\overrightarrow{IE}.(\overrightarrow{IM} +
\overrightarrow{IN}) \right)}.

    P \leq \sqrt{2\left( 108 -
4\overrightarrow{IE}.\overrightarrow{IK} \right)} \leq \sqrt{2(108 +
4IE.IK)} = 6\sqrt{10}.

    Dấu bằng xảy ra khi \overrightarrow{IE}.\overrightarrow{IM} =
\overrightarrow{IE}.\overrightarrow{IN}\overrightarrow{IE},\overrightarrow{IK} ngược hướng, ta có \overrightarrow{IE} =
t\overrightarrow{IK} = t(4; - 4;2), suy ra t = - \frac{1}{2} \Rightarrow \overrightarrow{IE}
= ( - 2;2; - 1) \Rightarrow E( - 1;4;1) (Thỏa mãn \overrightarrow{IE}.\overrightarrow{IM} =
\overrightarrow{IE}.\overrightarrow{IN} = - 18). Phương trình tiếp diện là: 2x - 2y + z + 9 =
0.

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; - 3; - 4)B( - 2;1;2). Xét hai điểm MN thay đổi thuộc mặt phẳng Oxy sao cho MN =2. Giá trị lớn nhất của |AM - BN| bằng

    Hướng dẫn:

    Vẽ yếu tố phụ.

    Vì A, B khác phía đối với mp(Oxy)nên lấy A'(1; - 3;4) đối xứng với A qua (Oxy).

    Vẽ \overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{NM}, khi đó |AM -BN| = |A'M - CM| \leq  A'C.

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A’, C, M thẳng hàng.

    Gọi H(1; - 3;0),K( - 2;1;0) là hình chiếu của A, B trên mp(Oxy), độ dài HK = 5. Suy ra CD = 5 + 2 = 7 \Rightarrow A'C = \sqrt{7^{2} +
2^{2}} = \sqrt{53}.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính GTNN của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(0;0\ ;\ 2)B(3;4\ ;\ 1). Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu \left( S_{1}
\right):(x - 1)^{2} + (y - 1)^{2} + (z + 3)^{2} = 25 với \left( S_{2} \right):x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x -
2y - 14 = 0. Hai điểmM, N thuộc (P) sao choMN
= 1. Giá trị nhỏ nhất của AM +
BN

    Hướng dẫn:

    Trừ các vế hai mặt cầu, ta có phương trình (P):z = 0, tức là mặt phẳng (Oxy).

    Hạ AH,BK vuông góc với (P), tọa độ H(0;0;0),K(3;4;0)HK = 5.

    Chọn M,N thuộc đoạn HK, đặt NK =
t \Rightarrow HM = 4 - t.

    Khi đó AM + BN = \sqrt{2^{2} + (4 -
t)^{2}} + \sqrt{1^{2} + t^{2}}

    \geq \sqrt{(2 + 1)^{2} + (4 - t + t)^{2}}
= 5.

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm GTNN của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;3;2), B(-2;-1;4) và hai điểm M, N thay đổi trên mặt phẳng (Oxy) sao cho MN = 1. Giá trị nhỏ nhất của AM2 + BN2

    Hướng dẫn:

    Gọi H(1;3;0),K( - 2; - 1;0) là hình chiếu của A, B trên mp(Oxy), độ dài HK = 5.

    Ta chọn vị trí M, N thuộc đoạn HK như hình vẽ, đặtHM = a,NK = b thì a + b = 4.

    Khi đó AM^{2} + BN^{2} = AH^{2} + a^{2} +
b^{2} + KB^{2} = 4 + 16 + a^{2} + b^{2}, suy ra:

    AM^{2} + BN^{2} \geq 20 + \frac{1}{2}(a +
b)^{2} = 20 + 8 = 28.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính giá trị tích abc

    Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):x + y + z - 1 = 0 và hai điểm A(1; - 3;0), B(5; - 1; - 2). Điểm M(a;b;c) thuộc (P)|MA -
MB| lớn nhất. Giá trị abc bằng

    Hướng dẫn:

    Ghi x + y + z - 1 CALC nhập tọa độ A, kết quả - 3. CALC nhập tọa độ B, kết quả 1.

    Ta có tỉ số t = d_{a}/d_{b} = 3/1 =
3. Tìm hình chiếu H, K của A, B trên (P).

    Ghi - \frac{x + y + z - 1}{3} bấm = STO B, Bấm 🞁 CALC nhập tọa độ A STO A.

    Tọa độ M thỏa mãn \overrightarrow{OM} = \frac{\overrightarrow{OH} -
3\overrightarrow{OK}}{1 - 3}.

    Đến đây ta ghi: \frac{(A + 1) - 3(B +
5)}{1 - 3} bấm = thì a =
6, sửa thành \frac{(A - 3) - 3(B -
1)}{1 - 3} bấm = thì b = -
1, sửa thành \frac{(A + 0) - 3(B -
2)}{1 - 3} bấm = thì c = -
4. Vậy abc = 24.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x - 1)^{2} + y^{2} + (z - 2)^{2} =
10 và hai điểm A(1\ ;2\ ; -
4)B(1\ ;2\ ;14). Điểm M thay đổi trên mặt cầu (S). Giá trị nhỏ nhất của (MA + 2MB) bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có \overrightarrow{IA} = (0;2; -
6), gọi \overrightarrow{IC} =
\frac{1}{4}\overrightarrow{IA} = \left( 0;\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}
\right) \Leftrightarrow C\left( 1;\frac{1}{2};\frac{1}{2}
\right). Điểm C bên trong (S).

    Ta có AM^{2} = IA^{2} + IM^{2} -
2\overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IM}

    = 40 + 10 -
8\overrightarrow{IC}.\overrightarrow{IM}

    = 4\left( 10 + \frac{5}{2} -
2\overrightarrow{IC}.\overrightarrow{IM} \right) = 4MC^{2}

    Suy ra MA = 2MCS = MA + 2MB = 2(MB + MC) \geq 2BC =
3\sqrt{82}.

  • Câu 21: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức T

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(6;3;2), B(2; - 1;6). Lấy điểm M(a;b;c) thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho MA + MB bé nhất. Tính P = a^{2} + b^{3} - c^{4}.

    Hướng dẫn:

    Tổng quát - Tâm tỉ cự.

    Ta có tỉ số t = \frac{d_{a}}{d_{b}} =
\frac{|2|}{|6|} = \frac{1}{3}. Hình chiếu H(6;3;0), K(2; - 1;0) của AB trên (Oxy).

    Điểm M thuộc (Oxy) thỏa mãn \overrightarrow{HM} +
t\overrightarrow{KM} = \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{OM} =
\frac{\overrightarrow{OH} + t\overrightarrow{OK}}{1 + t} =
\frac{3\overrightarrow{OH} + \overrightarrow{OK}}{3 + 1}.

    Đến đây ta tìm được a = 5, b = 2.

    Vậy P = a^{2} + b^{3} - c^{4} =
33.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (95%):
    2/3
  • Thông hiểu (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo