Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
,
. Lấy điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
lớn nhất. Tọa độ
là
Ta có tỉ số nên gọi C là điểm thỏa mãn
. Khi đó điểm M cần tìm là hình chiếu của C trên
nên tọa độ
.
Cực trị khoảng cách trong không gian Oxyz là dạng toán khó nhưng rất thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán. Để giải nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững phương pháp hình học kết hợp đại số. Bài viết này tổng hợp trắc nghiệm cực trị khoảng cách trong không gian Oxyz kèm hướng dẫn giải chi tiết, giúp bạn nâng cao tư duy và kỹ năng làm bài.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm
,
. Lấy điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
lớn nhất. Tọa độ
là
Ta có tỉ số nên gọi C là điểm thỏa mãn
. Khi đó điểm M cần tìm là hình chiếu của C trên
nên tọa độ
.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm
. Giả sử
là hai điểm di động trên mặt phẳng
sao cho
và
thẳng hàng. Gọi
lần lượt là diện tích lớn nhất và nhỏ nhất của tam giác
. Khi đó tổng
có giá trị bằng
Do không đổi nên ta tìm
lớn nhất và nhỏ nhất.
Ta có và
.
Khi đó .
Trong không gian , cho đường thẳng
và hai điểm
,
. Biết điểm
thuộc
sao cho biểu thức
đạt giá trị lớn nhất
. Khi đó
bằng bao nhiêu?
Cách 1. Khảo sát hàm số.
Lấy điểm , ta có:
và
.
Xét hàm số , tính đạo hàm:
.
Giải ra phương trình có nghiệm duy nhất . Suy ra
(Có thể vào MENU 8 để tìm min, max của ).
Cách 2. Bất đẳng thức.
Ta viết lại MA và áp dụng bất đẳng thức Mincopxki:
Suy ra . Đẳng thức có khi
.
Cách 3. Tổng quát.
Ghi CALC (nhập bộ khi thay A vào tử
)
kết quả
, CALC (thay B vào tử
)
kết quả
.
Từ đó tỉ số: .
Tìm tọa độ hình chiếu H, K của A, B trên .
Sửa lại bấm
STO B, bấm 🞁 CALC nhập lại
STO A.
Tọa độ điểm M thỏa mãn . Đến đây ta ghi:
bấm = = ta có
,
nên tọa độ
.
Suy ra

Trong không gian , cho hai điểm A(1;2;-1), B(7;-2;3) và đường thẳng (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
. Điểm
sao cho tam giác ABI có chu vi nhỏ nhất, giá trị nhỏ nhất đó bằng:
Gọi cần tìm, suy ra tọa độ
và tính tổng:
Dùng CASIO, thì , chu vi nhỏ nhất là
.
Trong không gian tọa độ cho
,
và
là điểm thay đổi trên mặt phẳng
sao cho
,
cùng tạo với mặt phẳng
các góc bằng nhau. Tính giá trị nhỏ nhất của
.
Tính khoảng cách từ A, B đến thi
. Gọi I là điểm thỏa mãn
Tọa độ , điểm M là hình chiếu của I trên
nên có tọa độ
. Từ đó
Trong không gian với hệ trục tọa độcho điểm
và đường thẳng
Điểm
thuộc
sao cho chu vi tam giác
là nhỏ nhất thì độ dài
bằng
Vì AB không đổi nên ta cần tìm vị trí của C sao cho giá trị của tổng CA + CB nhỏ nhất.
Ta có:
.
Dấu bằng có khi . Do đó
.
Cách 2. Tâm tỉ cự.
Ghi CALC nhập
có
. CALC nhập
có
.
Gọi I là điểm sao cho , tọa độ
.
Sửa thành CALC nhập
ta được
.
Vậy M là hình chiếu của I trên d, tọa độ nên
.
Trong không gian , cho 3 điểm
,
và
. Điểm
di động trong không gian sao cho
. Biết
đạt giá trị lớn nhất tại điểm
. Tính tích số
.
Biến đổi
.
Ghi CALC nhập tọa độ A, kết quả 34. CALC nhập tọa độ B, kết quả 68. Ta có tỉ số
.
Gọi D thỏa mãn .
Ta tìm hình chiếu M của D trên (P).
Ghi bấm CALC nhập tọa độ D, kết quả 0. Vậy điểm M trùng D nên
.
Trong không gian , cho hai điểm
và
. Gọi
là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu
và
. Xét
,
là hai điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng
sao cho
. Giá trị nhỏ nhất của
bằng
Trừ các vế mặt cầu thì phương trình hay là
. Gọi
,
là hình chiếu của
trên
và
thuộc đoạn
, với
.
Đặt .
Khi đó .
Áp dụng BĐT Mincopxki, ta có: .
Đẳng thức có khi .
Trong không gian tọa độ , cho bốn điểm điểm
,
,
và
. Giả sử M là điểm di động trên đường thẳng AB. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
.
Cách 1. Khảo sát - BĐT
Ta có phương trình (AB):
Lấy điểm M thuộc AB và tính
.
Đẳng thức xảy ra khi: .
Cách 2. Xét vị trí tương đối.
Ta có là hình bình hành. Gọi
là trung điểm CD, vị trí M cần tìm là hình chiếu vuông góc của I trên AB.

Ghi CALC nhập tọa độ I ta có t = 0 do đó điểm
.
Tính được
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm và hai điểm M, N thay đổi thuộc mặt phẳng
sao cho điểm
luôn là trung điểm của MN. Khi biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất, tính
Giả sử các điểm . Khi đó
Vậy
.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm và đường thẳng
. Điểm
thuộc d thỏa mãn
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó
bằng
Cách 1. Tâm tỉ cự.
Ghi CALC nhập
có
. CALC nhập
có
.
Gọi K là trung điểm AB, tọa độ .
Sửa thành CALC nhập
STO M (ở đây
).
I là hình chiếu của K trên d, ghi bấm = có
.
Cách 2. Vị trí tương đối.
Ta có .
Viết phương trình mặt phẳng trung trực của AB cắt d tại I, phương trình là: . Ghi
SHIFT SOLVE và sửa thành bấm = ta có
.
Trong không gian cho hai đường thẳng
và
. Xét điểm
thay đổi trong không gian, gọi
lần lượt là khoảng cách từ M đến
và
. Biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
. Khi đó giá trị
bằng
Ta có và
chéo nhau, gọi
sao cho
là đoạn vuông góc chung.
Tính cùng phương
, suy ra:
và
.
Lấy thuộc đoạn
thì
.
Khi đó . Chọn
thỏa mãn:
. Vậy
.
Trong không gian , cho mặt cầu
và hai điểm
,
. Gọi
là tập hợp các điểm
để
đạt giá trị nhỏ nhất. Biết rằng
là một đường tròn bán kính
. Tính
.
Mặt cầu có tâm
và bán kính
. Tính
.
Ta có .
Đặt .
Khi đó điểm C nằm trong mặt cầu và .
Suy ra .
Dấu bằng xảy ra hay M thuộc mặt phẳng trung trực của BC, có phương trình (P):
.
Vậy M thuộc .
Ta có , nên
.
Trong không gian , cho
,
,
và
. Gọi
là mặt phẳng đi qua
và ba điểm
,
,
nằm về cùng phía so với
. Biết tổng khoảng cách từ
,
,
đến
lớn nhất, trong các điểm sau, điểm nào thuộc mặt phẳng
Phương trình . Do ba điểm
,
,
nằm về cùng phía so với
nên tổng các khoảng cách là:
.
Dấu bằng có khi và chỉ khi
.
Trong không gian , gọi
là đường thẳng đi qua
, song song với mặt phẳng
và có tổng khoảng cách từ các điểm
tới đường thẳng
có giá trị nhỏ nhất. Vecto chỉ phương
của
có tọa độ là
Gọi mpqua A và song song với
, có phương trình
.
là các khoảng cách từ M, N đến d.
Ta có .

Hạ suy ra đường thẳng d cần tìm đi qua A và E.
Tọa độ của E trên là
Trong không gian cho các điểm
,
và đường thẳng
. Gọi
sao cho chu vi tam giác
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
?
Do AB không đổi nên chu vi nhỏ nhất khi
nhỏ nhất.
Ghi CALC (nhập bộ khi thay A vào tử của
)
kết quả
, CALC (nhập bộ khi thay B vào tử của
)
kết quả .
Đến đây gọi là trung điểm
. Bấm ⏴ quay về sửa thành
CALC nhập
STO M bấm AC ghi
kết quả bằng .
Trong không gian cho ba điểm
và mặt phẳng
Xét
giá trị nhỏ nhất của
bằng
Gọi D là điểm sao cho , tọa độ
.
Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của . Tỉ số
.
Gọi E là điểm trên đường thẳng BD sao cho .
Khi đó M là hình chiếu của E trên (P). Ghi nhập tọa độ E STO E, bấm 2E + x : -2E + y : E + z = = = kết quả tọa độ
.
Từ đó min()
.
Cách 2. Bất đẳng thức.

Theo bất đẳng thức Mincopxki, ta có :
Suy ra
minT
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho
và mặt cầu
. Xét điểm
thay đổi thuộc
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
Tính .
Khi đó .
Để T nhỏ nhất thì ngược hướng, suy ra:
.
Trong không gian , cho điểm
và mặt phẳng
. Điểm
thay đổi thuộc
; điểm
thay đổi thuộc mặt phẳng
. Biết rằng tam giác
có chu vi nhỏ nhất. Tọa độ điểm
là.
Nhận xét mặt phẳng song song với trục
. Ta có AB ngắn nhất nếu B là hình chiếu của A trên Oz, còn lại chọn vị trí của C trên (P) để CA + CB nhỏ nhất.

Lấy A’ đối xứng với A qua (P) thì , ngoài ra A’B vuông góc với Oz nên chu vi
nhỏ nhất khi C, A’ và B thẳng hàng. Vậy tọa độ
.
Trong không gian , cho bốn điểm
,
,
và
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng
bằng
Gọi .
Khi đó nhỏ nhất khi
là hình chiếu của
trên mp
. Tọa độ
nên
.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: