Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm tổ hợp vectơ trong không gian Oxyz Phần 1

Bài tập vectơ Oxyz lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia - Phần 1

Tổ hợp vectơ trong không gian Oxyz là dạng toán quan trọng trong chương trình Toán 12, thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia với nhiều mức độ. Việc luyện tập trắc nghiệm có đáp án sẽ giúp bạn nắm chắc phương pháp và nâng cao tốc độ giải bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( -
2;3;1)B(5;\ 6;\ 2). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng (Oxz) tại điểm M. Tính tỉ số \frac{AM}{BM}.

    Hướng dẫn:

    Cách 1. (Tâm tỉ cự)

    Gọi tọa độ M(x\ ;\ 0\ ;\ z), ta có ba điểm A, B, M thẳng hàng khi và chỉ khi:

    \Leftrightarrow \overrightarrow{OM} =
k\overrightarrow{OA} + (1 - k)\overrightarrow{OB}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = - 2k + 5(1 - k) \\
0 = 3k + 6(1 - k) \\
z = k + 2(1 - k)
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow k = 2,x = - 9,z = 0
\Leftrightarrow M( - 9\ ;\ 0\ ;\ 0).

    Khi đó \frac{AM}{BM} = \sqrt{\frac{7^{2}
+ 3^{2} + 1^{2}}{14^{2} + 6^{2} + 2^{2}}} = \frac{1}{2}.

    Cách 2. (Vị trí tương đối – Tổng quát)

    Xét tam giác đồng dạng, ta có \frac{AM}{BM} = \frac{d_{a}}{d_{b}} =
\frac{d\left( A,(Oxz) \right)}{d\left( B,(Oxz) \right)} =
\frac{|3|}{|6|} = \frac{1}{2}.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm tọa độ điểm M thỏa mãn điều kiện

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;\ \  -
1;0),\ \ B(5;\ \ 0;1),\ \ C(3;\ \ 2; - 1). Tọa độ điể M thỏa mãn đẳng thức 6\overrightarrow{MA} - 11\overrightarrow{MB} +
9\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{0}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    6\overrightarrow{MA} -
11\overrightarrow{MB} + 9\overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow x_{M} = \frac{6x_{A} -
11x_{B} + 9x_{C}}{6 - 11 + 9};... \Leftrightarrow M( - 4;\ \ 3; -
5).

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho 4 điểm A(2;4;
- 1), B(1;4; - 1), C(2;4;3), D(2;2; - 1), biết tọa độM(x;y;z) để T= MA^{2} + MB^{2} + MC^2 + MD^{2} đạt giá trị nhỏ nhất thì x + y + z bằng

    Hướng dẫn:

    Gọi I là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} + \overrightarrow{ID} = \overrightarrow{0}
\Rightarrow I\left( \frac{7}{4};\ \ \frac{14}{4};0 \right).

    Ta có T = 4MI^{2} + IA^{2} + IB^{2} +
IC^{2} + ID^{2} nên T nhỏ nhất khi M trùng I.

    Vậy x + y + z =
\frac{21}{4}.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(\  - 1;\ 2;\ 1),B(\ 2;\  - 1;\ 3),C(\ 3;\ 5;\  - 1). Điểm M(\ a;\ b;\ c) trên mặt phẳng (Oyz) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}
- \overrightarrow{CM} \right| đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó 2b + c bằng

    Hướng dẫn:

    Gọi I\left(
\frac{3}{2};\frac{5}{4};\frac{3}{2} \right) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}.

    Ta có \left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = 4MI nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên Oyz. Do đó tọa độ M\left( 0;\frac{5}{4};\frac{3}{2}
\right) \Rightarrow 2b + c = 4.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm tọa độ điểm K thỏa mãn đẳng thức

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(4;\ \  -
3;2),\ \ B(2;\ \ 5; - 1). Tìm tọa độ điểm K thỏa mãn đẳng thức \overrightarrow{KA} -
2\overrightarrow{KB} = \overrightarrow{0}.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \overrightarrow{KA} -2\overrightarrow{KB} = \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow x_{K} =\frac{x_{A} - 2x_{B}}{1 - 2},y_{K} = \frac{y_{A} - 2y_{B}}{1 - 2},z_{K}= \frac{z_{A} - 2z_{B}}{1 - 2} \Rightarrow K(0;\ \ 13; - 4).

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; - 2;4), B( - 3;3; - 1) và mặt phẳng (P):2x - y + 2z - 8 = 0. Xét M là điểm thay đổi thuộc (P), giá trị nhỏ nhất của 2MA^{2} + 3MB^{2} bằng

    Hướng dẫn:

    Gọi I( - 1;1;1) là điểm thỏa mãn 2\overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB}
= \overrightarrow{0} . Ta có 2MA^{2} + 3MB^{2}nhỏ nhất \Leftrightarrow M là hình chiếu của I trên (P).

    Ghi - \frac{2x - y + 2z - 8} {9} CALC nhập tọa độ I bấm STO M bấm AC

    Ghi 2\left( (2M + x - 2)^{2} + ( - M + y
+ 2)^{2} + (2M + z - 4)^{2} \right) = kết quả 2AM^{2} = 12.

    Sửa thành 3\left( (2M + x + 3)^{2} + ( -M + y - 3)^2 + (2M + z + 1)^{2} \right) = kết quả 3BM^{2} = 123

    Vậy \min\left( 2MA^{2} + 3MB^{2} \right)
= 12 + 123 = 135.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Trong không gian tọa độ (Oxyz), cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(2;1;4) và cắt 3 tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại 3 điểm A,B,C sao cho OB = 4OC. Khi V_{OABC} nhỏ nhất, mặt phẳng (P) có phương trình: ax + by + cz - 1 = 0. Tính \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} ?

    Hướng dẫn:

    Phương trình mặt phẳng (ABC) theo đoạn chắn: \frac{x}{m} + \frac{y}{n} + \frac{z}{p} =
1, với m,n,p > 0,n =
4p.Hay ta viết lại (P): \frac{x}{m} + \frac{y}{4p} + \frac{z}{p} =
1, mà mp(P) đi qua M nên \frac{2}{m} + \frac{1}{4p} +
\frac{4}{p} = 1.

    Ta có:

    1 = \frac{2}{m} + \frac{17}{8p} +
\frac{17}{8p} \geq 3\sqrt[3]{\frac{2.17.17}{m.64p^{2}}} \Rightarrow
\frac{1}{6}m.4p^{2} \geq \frac{1}{6.16}.27.2.17.17

    Suy ra \min V_{OABC} =
\frac{1}{6}.4mp^{2} = \frac{2601}{16} khi \frac{2}{m} = \frac{17}{8p} = \frac{1}{3}
\Rightarrow m = 6,p = \frac{51}{8}.

    Suy ra \frac{1}{a} + \frac{1}{b} +
\frac{1}{c} = m + n + p = m + 5p = 6 + \frac{255}{8} =
\frac{303}{8}.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất của OM

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( - 2;2; - 2)B(3; - 3;3). Xét điểm M thay đổi sao cho \frac{MA}{MB} = \frac{2}{3}. Giá trị lớn nhất của OM bằng

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Phương pháp véc tơ.

    Từ giả thiết ta có:

    9{\overrightarrow{AM}}^{2} =
4{\overrightarrow{BM}}^{2}

    \Leftrightarrow 9\left( OM^{2} + OA^{2}
- 2\overrightarrow{OM}.\overrightarrow{OA} \right) = 4\left( OM^{2} +
OB^{2} - 2\overrightarrow{OM}.\overrightarrow{OB} \right)

    \Leftrightarrow 5OM^{2} = 4OB^{2} -
9OA^{2} + 2\overrightarrow{OM}\left( 9\overrightarrow{OA} -
4\overrightarrow{OB} \right) (1).

    Từ đó OM lớn nhất khi và chỉ khi \overrightarrow{OM}9\overrightarrow{OA} - 4\overrightarrow{OB} = ( -
30;30; - 30) cùng hướng.

    Ta có: 4OB^{2} - 9OA^{2} = 0, đặt \overrightarrow{OM} = t( - 1;1; -
1), từ (1) \Rightarrow 15t^{2} = 0
+ 180t \Rightarrow t = \frac{180}{15} = 12.

    Vậy \overrightarrow{OM} = 12( - 1;1; - 1)
\Rightarrow OM = 12\sqrt{3}.

    Cách 2. Phương pháp hình học.

    Nhận xét được \frac{MA}{MB} = \frac{2}{3}
= \frac{OA}{OB} = \frac{2\sqrt{3}}{3\sqrt{3}}, do đó gọi D là chân đường phân giác trong của góc O tam giác AOB, C là chân đường phân giác ngoài của góc O của tam giác thì M trùng C. Tọa độ 3\overrightarrow{CA} - 2\overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{0}

    \Rightarrow C( - 12;12; - 12) \equiv M
\Rightarrow OM = 12\sqrt{3}.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ diện ABCDAB,AC,AD đôi một vuông góc và AB = a,AC = 2a,AD = 3a. Gọi M là điểm thuộc miền trong của tam giác BCD, qua M kẻ các đường thẳng d_{1},d_{2},d_{3} lần lượt song song với AB,AC,AD và cắt các mặt phẳng tương ứng (ACD),(ABD),(ABC) tại B_{1},C_{1},D_{1}. Thể tích khối MB_{1}C_{1}D_{1} lớn nhất bằng

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Hệ tọa độ.

    Lấy a = 1. Dựng hệ tọa độ Axyz như hình vẽ, với B(1;0;0),C(0;2;0),D(0;0;3), khi đó phương trình mặt phẳng (BCD) là \frac{x}{1} +
\frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z =
6.

    Điểm M(x;y;z) thuộc mặt phẳng đó sao cho x,y,z > 0 và thể tích khối MB_{1}C_{1}D_{1} là:

    V_{MB_{1}C_{1}D_{1}} = \frac{1}{6}xyz =
\frac{6x.3y.2z}{216} \leq \frac{1}{27}\frac{(6x + 3y + 2z)^{3}}{216} =
\frac{1}{27}.

    Nên \max V_{MB_{1}C_{1}D_{1}} =
\frac{a^{3}}{27}.

    Cách 2. Hình học tổng hợp (Cổ điển).

    Đặt MB_{1} = x,MC_{1} = y,MD_{1} =
z.

    Ta có V_{ABCD} = V_{M.ACD} + V_{MABD} +
V_{M.ABC}.

    Khi đó V_{ABCD} = x.\frac{6a^{2}}{6} +
y.\frac{3a^{2}}{6} + z.\frac{2a^{2}}{6} = \frac{1}{6}.a.2a.3a =
a^{3} \Rightarrow 6x + 3y + 2z =
6a (1).

    Mặt khác ta có d_{1},d_{2},d_{3} lần lượt song song với AB,AC,AD nên góc giữa các đường thẳng đó chính là góc giữa các mặt bên (ACD),(ABD),(ABC) và đều bằng 90^{o}. Do đó thể tích: V_{MB_{1}C_{1}D_{1}} = \frac{1}{6}xyz =
\frac{1}{216}.6x.3y.2z \leq \frac{1}{216}.\frac{1}{27}(6x + 3y +
2z)^{3}\overset{(1)}{=}\frac{a^{3}}{27}.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất thể tích khối tứ diện

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;1;1). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt chiều dương của các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C thỏa mãn OA = 2OB. Tính giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện OABC.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \min V_{OABC} =
\frac{1}{6}.abc tại : \frac{1}{c} =
\frac{1}{3} \Rightarrow c = 3\frac{1}{2b} + \frac{1}{b} = \frac{2}{3}
\Rightarrow b = \frac{9}{4},a = \frac{9}{2}.

    Khi đó \min V_{OABC} =
\frac{1}{6}.\frac{9}{2}.\frac{9}{4}.3 = \frac{81}{16}.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm tọa độđiểm M thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian Oxyz, cho A(4; - 2;6);\ B(2;4;2);\ M \in (\alpha):x + 2y -
3z - 7 = 0 sao cho \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} nhỏ nhất, khi đó tọa độ của M

    Hướng dẫn:

    Gọi M(x;y;z) \in (\alpha) \Rightarrow x +
2y - 3z = 7 (1).

    \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}
= MO^{2} + \overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{MO}.\left( \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB}
\right)

    = x^{2} + y^{2} + z^{2} + 12 - 6x - 2y -
8z

    = (x - 3)^{2} + (y - 1)^{2} + (z -
4)^{2} - 14

    = \frac{1}{14}(1 + 4 + 9)\left\lbrack (x
- 3)^{2} + (y - 1)^{2} + (z - 4)^{2} \right\rbrack - 14.

    Suy ra \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}\overset{B.C.S}{\geq}\frac{1}{14}(x
+ 2y - 3z - 3 - 2 + 12)^{2} - 14\overset{(1)}{=}\frac{1}{14}.14^{2} - 14
= 0.

    Dấu bằng có khi và chỉ khi (x;y;z) \in
(\alpha)\&\frac{x - 3}{1} = \frac{y - 1}{2} = \frac{z - 4}{- 3}
\Leftrightarrow M(4;3;1).

    Cách 2. Tâm tỉ cự

    Gọi I(3;1;4) là trung điểm của AB.

    Ta có \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = MI^{2} +
\overrightarrow{IA}.\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{MI}.\left(
\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} \right) hay

    \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} =
MI^{2} - \frac{1}{4}AB^{2} nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên (\alpha).

    Ghi - \frac{x + 2y - 3z - 7}{14} CALC (nhập tọa độ I ) STO M bấm AC

    Ghi M + x:2M + y: - 3M + z bấm = = = ta được M(4;3;1).

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu

    Trong không gian xét mặt cầu (S) đi qua hai điểm A(0;0;2),B(0;2;0) và có tâm thuộc mặt phẳng (P):x - y + 4 =
0. Giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu (S)

    Hướng dẫn:

    Tâm I mặt cầu thuộc mặt phẳng trung trực của AB có phương trình (Q):2y - 2z = 0.

    Do đó, từ phương trình (P)(Q), ta có tọa độ I(x;x + 4;x + 4), suy ra:

    R = AI = \sqrt{x^{2} + (x + 4)^{2} + (x +
2)^{2}} = \sqrt{3x^{2} + 12x + 20} \geq 2\sqrt{2}.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong hệ trục Oxyz, cho 3 điểm A( - 1;3;5), B(2;6; - 1), C( - 4; - 12;5) và mặt phẳng (P):x + 2y - 2z - 5 = 0. Gọi M là điểm di động trên (P). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức S = \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| là:

    Hướng dẫn:

    Gọi G( - 1; - 1;3) là trọng tâm tam giác ABC.

    Ta có S = \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = 3MG nhỏ nhất khi MG là khoảng cách từ G đến (P).

    Ghi 3 \times \frac{|x + 2y - 2z -
5|}{3} CALC nhập tọa độ G, kết quả bằng 14.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìmđiểm M thuộc (P) thỏa mãn điều kiện

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A( - 3;0;0), B(0;0;3), C(0; - 3;0) và mặt phẳng (P):x + y + z - 3 = 0. Tìm điểm M thuộc (P) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} -
\overrightarrow{MC} \right| nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi I( - 3;3;3) là điểm thỏa mãn \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} -
\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}.

    Ta có \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MC} \right| = MI nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên (P). Mặt khác ta có I thuộc (P) nên M trùng I.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm tọa độ điểm M thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian Oxyz, cho 2 điểm A(3; -
2;3), B(1;0;5) và đường thẳng d:\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 2}{- 2}
= \frac{z - 3}{2}. Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng d sao cho MA^{2} + MB^{2} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Tâm tỉ cự.

    Gọi I(2; - 1;4) là trung điểm của AB.

    Ta có:

    MA^{2} + MB^{2} = 2MI^{2} + IA^{2} +
IB^{2} nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I trên d.

    Ghi \frac{x - 2y + 2z}{9} CALC (nhập bộ khi thay I vào tử của d) 1 = - 3 = 1 = \  =STO M bấm AC

    Ghi 1 + M:2 - 2M:3 + 2M = = \  = ta được M(2;0;5).

    Cách 2. Khảo sát Parabol.

    Gọi M(1 + t;2 - 2t;3 + 2t) \in
d, khi đó MA^{2} + MB^{2} = (t -
2)^{2} + (2t - 4)^{2} + 5t^{2} + 2(2t - 2)^{2} là Parabol đối với t, nên đạt GTNN tại t = -
\frac{- 4 - 16 - 16}{2.18} = 1 \Rightarrow M(2;0;5).

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm P(1;\ \ 4; -
3),\ \ Q( - 5;\ \ 2;5). Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Ox sao cho \left| \overrightarrow{MP} +
\overrightarrow{MQ} \right| đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi I là trung điểm của PQ ta có tọa độ I( - 2;\ \ 3;1).

    Khi đó \left| \overrightarrow{MP} +
\overrightarrow{MQ} \right| = \left| 2\overrightarrow{MI} \right| =
2MI nhỏ nhất \LeftrightarrowM là hình chiếu vuông góc của I trên trục hoành. Vậy tọa độ M( - 2;\ \ 0;0).

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1;2; - 3),\ \ B(1;0;2),\ \ C(x;y; -
2) thẳng hàng. Khi đó x +
y bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có ba điểm A, B, C thẳng hàng

    \Leftrightarrow \overrightarrow{OC} =
k\overrightarrow{OA} + (1 - k)\overrightarrow{OB}\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = - k + 1 - k \\
y = 2k \\
- 2 = - 3k + 2(1 - k)
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow k = \frac{4}{5},x =
\frac{- 3}{5},y = \frac{8}{5} \Rightarrow x + y = 1.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;\ \ 0; - 1),\ \ B(5;\ \  - 7; - 1),\ \ C( -
1;\ \  - 5; - 7)M là một điểm thay đổi trên mặt phẳng Oxy. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right|.

    Hướng dẫn:

    Gọi G là trọng tâm tam giác ABC \Rightarrow G(2;\ \  - 4; - 3).

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = \left|
3\overrightarrow{MG} \right| = 3MG nhỏ nhất

    \Leftrightarrow M là hình chiếu của G trên Oxy \Leftrightarrow
M(2;\ \  - 4;0) và khi đóMG = | -
3| = 3. Vậy P_{\min} =
9.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính độ dài đoạn AM

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;1;2), B(
- 1;0;4), C(0; - 1;3) và điểm M thuộc mặt cầu (S):x^{2} + y^{2} + (z - 1)^{2} = 1. Khi biểu thức MA^{2} + MB^{2} + MC^{2} đạt giá trị nhỏ nhất thì độ đài đoạn AM bằng

    Hướng dẫn:

    Cách 1. Phương pháp véctơ.

    Gọi I(0 ; 0 ; 1) là tâm mặt cầu, bán kính R = 1, ta có \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} = (0;0;6) = \overrightarrow{IK}.

    Ta có : MA^{2} + MB^{2} +
MC^{2}

    = 3MI^{2} + IA^{2} + IB^{2} + IC^{2} +
2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK}.

    Vậy để tổng nhỏ nhất thì \overrightarrow{MI},\overrightarrow{IK} ngược hướng nhau \Leftrightarrow
\overrightarrow{IM} = t\overrightarrow{IK} = t(0;0;6),t >
0

    Suy ra t = \frac{R}{IK} = \frac{1}{6}
\Rightarrow \overrightarrow{IM} = \frac{1}{6}(0;0;6) =
(0;0;1)

    \Rightarrow M(0;0;2) \Rightarrow AM =
\sqrt{2}.

    Cách 2. Khảo sát - BĐT.

    Gọi M(x;y;z) \in (S), từ giả thiết ta có - 1 \leq z - 1 \leq
1.

    Đặt T = MA^{2} + MB^{2} +
MC^{2}, ta có:

    T = (x - 1)^{2} + (y - 1)^{2} + (z -
2)^{2} + (x + 1)^{2}

    + y^{2} + (z - 4)^{2} + x^{2} + (y +
1)^{2} + (z - 3)^{2}

    T = 3x^{2} + 3y^{2} + 4 + 3(z - 1)^{2} -
12(z - 1)

    + 1 + 4 + 9 = 21 - 12(z - 1) \geq
9.

    Dấu bằng tại z - 1 = 1,x = y = 0
\Leftrightarrow M(0;0;2) \Rightarrow MA = \sqrt{2}.

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm E(3;\ \  - 3;5),\ \ F(7;\ \ 1;3). Tìm tọa độ điểm K thuộc trục Oy sao cho \left| 3\overrightarrow{KE} - 2\overrightarrow{KF}
\right| đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

    Gọi I là điểm thỏa mãn 3\overrightarrow{IE} - 2\overrightarrow{IF} =
\overrightarrow{0} \Rightarrow I( - 5;\ \  - 11;9).

    Khi đó \left| 3\overrightarrow{KE} -
2\overrightarrow{KF} \right| = \left| 3\left( \overrightarrow{KI} +
\overrightarrow{IE} \right) - 2\left( \overrightarrow{KI} +
\overrightarrow{IF} \right) \right| = \left| \overrightarrow{KI} \right|
= KI đạt giá trị nhỏ nhất \Leftrightarrow K là hình chiếu của I trên trục Oy, vậy điểm K cần tìm là K(0;\ \  - 11;0).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (45%):
    2/3
  • Thông hiểu (45%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo