Cho hai điểm cố định trong không gian có độ dài
là
. Biết rằng tập hợp các điểm
trong không gian sao cho
là một mặt cầu. Bán kính mặt cầu đó bằng
Gọi I là điểm thỏa mãn
Từ ta có:
.
.
Vậy bán kính mặt cầu bằng .
Chuyên đề quỹ tích và vị trí tương đối trong không gian Oxyz là nội dung quan trọng trong chương trình Toán 12. Bài viết cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm phần 3 giúp bạn luyện tập hiệu quả và nắm chắc phương pháp giải.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Cho hai điểm cố định trong không gian có độ dài
là
. Biết rằng tập hợp các điểm
trong không gian sao cho
là một mặt cầu. Bán kính mặt cầu đó bằng
Gọi I là điểm thỏa mãn
Từ ta có:
.
.
Vậy bán kính mặt cầu bằng .
Trong không gian cho
, điểm
. Gọi
là đường thẳng di động luôn đi qua
và tiếp xúc với mặt cầu
tại
. Tiếp điểm
di động trên đường tròn
có tâm
. Tính giá trị
là
Phương pháp véc tơ.

Gọi là tâm mặt cầu, bán kính
.
Ta có , đặt
thì
, suy ra
.
Vậy .
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu , điểm
và mặt phẳng
. Gọi
là đường thẳng đi qua điểm
nằm trong mặt phẳng (P) và cắt mặt cầu (S) tại hai điểm A, B sao cho độ dài đoạn thẳng AB nhỏ nhất. Biết rằng
có một vectơ chỉ phương
. Tính giá trị của biểu thức
.
Để AB nhỏ nhất thì AB cách xa tâm O nhất, gọi H là trung điểm AB thì , do đó ta cần có
, suy ra
.
Vậy .
Đường thẳng đi qua điểm
, nằm trong mặt phẳng
và tạo với đường thẳng
một góc nhỏ nhất thì phương trình của
là
Giả sử , trên
lấy điểm
và hạ
vuông góc với
và
sao cho đường thẳng
. Khi đó
là góc giữa
và
.

Ta có , dấu bằng có khi
. Khi đó
.
Ta có đường thẳng là giao tuyến của
chứa
và vuông góc
.
nên
.
Trong không gian , cho hai điểm
,
và mặt cầu
. Xét đường thẳng
đi qua
và tiếp xúc với
sao cho khoảng cách từ
đến
nhỏ nhất. Phương trình của đường thẳng
là
Mặt cầu có tâm , bán kính
. Ta lại có
.
Khi đó là tiếp điểm và
nằm trong tiếp diện của mặt cầu tại
.
Phương trình tiếp diện là .
Hạ thì
do đó
cần tìm là đường thẳng
.
Ghi CALC nhập
STO M,
ghi M + x – 2 : 2M + y – 1 : 2M + z + 2 bấm = = = suy ra .
Cho là các số thực thay đổi thỏa mãn
và
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Cách 2. Quỹ tích - Vị trí tương đối.
Trong không gian xét
và điểm
.
Khi đó
Gọi là tâm mặt cầu, ta có
, suy ra
và do đó
.
Trong không gian hệ trục toạ độ , cho 2 đường thẳng
và
. Viết phương trình mặt phẳng
chứa
và
tạo với
một góc lớn nhất là
Cách 1. Trắc nghiệm Casio.
Ta kiểm được các mặt phẳng đều chứa d (có và đi qua điểm
). Tính
CALC nhập vtpt trong đáp án,
.
Cách 2. Khử dần ẩn.
Giả sử vtpt vuông góc
nên
. Ta có:
, với
.
Do vai trò ngang nhau, khi thì
.
Chọn và phương trình
.
Nhận xét.
Trong cách 2, ta khử dần ẩn từ về còn hai ẩn
; Tổng quát: phải xét trường hợp
rồi chia cả tử và mẫu cho
để đưa về một ẩn
, tiếp theo là khảo sát hàm số biến
. Sau đây là cách 3 sử dụng một ẩn.
Cách 3. Khảo sát.
Gọi , điểm
.
.
Khi đó lớn nhất nếu Parabol nhỏ nhất:
, tại
.
Vậy và phương trình
.
Trong không gian , cho
, điểm
. Biết tập hợp các hình chiếu của A lên mặt phẳng
là một đường tròn. Đường kính lớn nhất của đường tròn đó bằng:
Viết lại mặt phẳng (P) thành: do đó (P) luôn đi qua một đường thẳng d là giao của hai mặt phẳng
và
.
Phương trình của là . Gọi M là điểm chiếu vuông góc của A trên (P), I là hình chiếu của A trên d thì AM vuông góc với IM nên M thuộc mặt cầu đường kính AI.

Ta có
.
Khi m = 1/27 thì AM = 0, nghĩa là .
Trong mặt phẳng tọa độ , cho bốn điểm
,
,
,
. Gọi
là tập hợp tất cả các điểm
trong không gian thỏa mãn đẳng thức
. Biết rằng
là một đường tròn, đường tròn đó có bán kính
bằng bao nhiêu?
Gọi là trung điểm AB,
là trung điểm của CD. Ta có:
.
Suy ra M thuộc mặt cầu tâm I bán kính .
Tương tự M thuộc mặt cầu tâm K, bán kính .
Do đó M thuộc đường tròn giao tuyến, bán kính .
Trong không gian tọa độ , cho hai mặt phẳng
và
(với
là tham số thực); hai mặt phẳng này cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng
. Gọi
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
. Biết rằng khi
thay đổi thì đường thẳng
luôn tiếp xúc với một mặt cầu cố định có tâm
thuộc mặt phẳng
. Tính giá trị biểu thức
.
Viết lại , cộng theo vế với
ta được:
mp, đây là mặt phẳng vuông góc với mp(
) và chứa
.
Mặt cầu có tâm
, bán kính
sao cho
.
Ta có:
.
Chọn ta được
với mọi m.
Khi đó
Trong không gian Oxyz, cho điểm mặt phẳng
và đường thẳng
Đường thẳng d đi qua A, song song với
và cắt
tại B. Điểm M di động trên
sao cho tam giác AMB luôn vuông tại M. Độ dài đoạn MB có giá trị lớn nhất bằng
Điểm M thuộc đường tròn giao tuyến của với mặt cầu đường kính AB nên MB có giá trị lớn nhất bằng đường kính của đường tròn giao tuyến, hay M là hình chiếu vuông góc của A trên
.

Ta có
Ghi CALC (nhập tọa độ A) 1 = 2 = - 3 = = Sto D. Bấm 🞁 sửa thành
CALC (nhập tọa độ
) 3 = 4 = - 4 = = Sto E.
Ghi ta có kết quả
Trong hệ tọa độ , cho điểm
và mặt phẳng
. Đường thẳng
đi qua
và có vectơ chỉ phương
cắt
tại
. Điểm
thay đổi trong
sao cho
luôn nhìn đoạn
dưới góc
. Khi độ dài
lớn nhất, đường thẳng
đi qua điểm nào trong các điểm sau?
Theo giả thiết thì M thuộc mặt cầu dường kính AB, tâm I là trung điểm AB. Gọi H là tâm đường tròn giao tuyến thì M thuộc đường tròn tâm H, có B cố định nên MB lớn nhất khi MB là đường kính của đường tròn tâm H, hay M là hình chiếu vuông góc của A trên . Ta cần viết phươmh trình đường thẳng BM.

Vào MENU 9 1 2 nhập ta có
là vtpt của mp(Q) chứa A, B và vuông góc với (P).
Phương trình .
Từ các phương trình (P) và (Q), cho , cũng là phương trình của MB, và đi qua điểm
.
Nhận xét.
Đây là bài toán rất tốt để rèn luyện kiến thức về tọa độ không gian Oxyz, đòi hỏi đầy đủ về điểm - Đường thẳng - mặt phẳng - mặt cầu - giao tuyến - hình chiếu - vuông góc - song song tức là kiến thức khá cơ bản và tổng hợp trong một bài toán. Ngoài ra không kém phần trừu tượng, do đó cũng cần đòi hỏi kỹ năng giải nhanh, có thể không khó nhưng giải thông thường thì tốn khá nhiều thời gian.
Trong không gian , cho đường thẳng
và điểm
. Hai điểm
,
di động trên đường thẳng
sao cho mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
Gọi điểm
là hình chiếu vuông góc của điểm
lên đường thẳng
. Biết rằng quỹ tích các điểm
là đường tròn cố định, tính bán kính
đường tròn này.
Nhận xét rằng đường thẳng OA vuông góc với . Vẽ mp(P) chứa
và vuông góc với OA, phương trình (P) là
.
Ta thấy mp(P) đi qua O, mà mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng
nên
hay
.

Ta có thuộc mặt cầu
đường kính OA có tâm
, bán kính
.
Mặt khác thuộc mặt phẳng (ABC) chứa A và
. Phương trình
.
Vậy có
.
với nên
.
Trong không gian , xét số thực
và hai mặt phẳng
và
. Biết rằng khi
thay đổi có hai mặt cầu cố định tiếp xúc đồng thời với cả hai mặt phẳng
. Tổng bán kính của hai mặt cầu đó bằng
Gọi là tâm mặt cầu, bán kính
.
Ta thấy .
, thay
bởi
suy ra
.
Khi đó: .
Mặt khác, suy ra
.
Vậy .
Trong không gian , cho điểm
, mặt phẳng
, với
là tham số. Biết khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
lớn nhất. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Cách 1. Khảo sát.
Ta có . Vào MENU 8 khảo sát hàm số, ta có
khi
Cách 2. Quỹ tích - Vị trí tương đối.
Ta có luôn chứa đường thẳng
cố định.
Kẻ lần lượt vuông góc với
và
thì ta có
, do đó
, khi đó
là một véc tơ pháp tuyến của
.
Ghi CALC nhập
STO M, bấm AC ghi
bấm
ta được
, suy ra
.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho đường thẳng
. Gọi
là mặt phẳng chứa đường thẳng
và tạo với mặt phẳng
một góc có số đo nhỏ nhất. Điểm
cách mặt phẳng
một khoảng bằng:
Giả sử , trong mặt phẳng
thì
.
Trên lấy điểm
và hạ
vuông góc với
và
. Khi đó
là góc giữa
và
.

Ta có , dấu bằng có khi
.
Khi đó nên
.
Tính được hoặc chọn
.
Suy ra do đó phương trình
.
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng ,
và mặt cầu
. Gọi
là điểm di động trên
và
là điểm di động trên
sao cho
luôn vuông góc với
. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng
bằng

Mặt cầu có tâm
, bán kính
;
.
có vtcp
không đổi,
.
Gọi H là hình chiếu của M trên (P).
Đặt , ta có
nên
Ta có .
Vậy
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng
và hai điểm
,
. Mặt cầu
đi qua hai điểm
và tiếp xúc với
tại điểm
. Biết rằng
luôn thuộc một đường tròn cố định. Tính bán kính của đường tròn đó

Gọi D là giao điểm của đường thẳng AB với mặt phẳng (P), trong mặt phẳng (ABC) thì giao tuyến với mặt cầu là một đường tròn.
Áp dụng tính chất tiếp tuyến và cát tuyến ta có: không đổi, nên C thuộc đường tròn tâm D, bán kính R.
Ta có
.
Suy ra .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng
, đường thẳng
và điểm
thuộc mặt phẳng
. Gọi
là đường thẳng đi qua
, nằm trong mặt phẳng
và cách đường thẳng
một khoảng cách lớn nhất. Gọi
là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng
. Tính
.
Giả sử MN là đoạn vuông góc chung của và
.
Ta có do đó MA là đoạn vuông góc chung cần tìm.
Trong đó M là hình chiếu của A trên .

Ghi CALC nhập
STO M bấm AC
Ghi ta được
.
Vào MENU 9 1 2 nhập dòng đầu dòng hai
ta có nên
.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt cầu
, mặt phẳng
và đường thẳng
. Điểm
thuộc đường tròn giao tuyến của
và
. Giá trị lớn nhất của
là
Mặt cầu có tâm .
Hạ vuông góc với
,
.
Bán kính đường tròn giao tuyến là: .
Đường thẳng vuông góc với
và cắt
tại
;
.
Khi đó .
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: