Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện, xác định chủ ngữ vị ngữ trạng ngữ của mỗi câu
Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện, xác định chủ ngữ vị ngữ trạng ngữ của mỗi câu
- Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 1
- Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 2
- Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 3
- Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 4
- Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 5
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Đề bài: Viết đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu.
Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 1
(1) Trong câu chuyện "Hải Thượng Lãn Ông", em rất kính trọng và khâm phục nhân vật người thầy thuốc. (2) Ông không chỉ là một thầy thuốc giỏi, tận tâm với nghề mà còn giàu lòng trắc ẩn, yêu thương con người. (3) Cách ông đối xử với đứa trẻ của gia đình nhà chài thật nhân văn và cao thượng, khiến em vô cùng kính phục.
→ Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu như sau:
| Câu | Trạng ngữ | Chủ ngữ | Vị ngữ |
| 1 | Trong câu chuyện "Hải Thượng Lãn Ông" | em | rất kính trọng và khâm phục nhân vật người thầy thuốc |
| 2 | x | Ông | không chỉ là một thầy thuốc giỏi, tận tâm với nghề mà còn giàu lòng trắc ẩn, yêu thương con người |
| 3 | x | Cách ông đối xử với đứa trẻ của gia đình nhà chài | thật nhân văn và cao thượng, khiến em vô cùng kính phục |
Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 2
(1) Trong câu chuyện cổ tích Cây khế, nhân vật người em trai vừa hiền lành, chăm chỉ lại tốt bụng. (2) Khi đứng trước một hòn đảo chứa đầy châu báu, anh vẫn chỉ lấy vừa đủ chiếc túi ba gang, không hề bị của cải làm mờ mắt. (3) Chi tiết đó đã góp phần khắc họa nên một con người với tâm trí kiên định và trung thực thật đáng ngưỡng mộ.
→ Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu như sau:
| Câu | Trạng ngữ | Chủ ngữ | Vị ngữ |
| 1 | Trong câu chuyện cổ tích Cây khế | nhân vật người em trai | vừa hiền lành, chăm chỉ lại tốt bụng |
| 2 | Khi đứng trước một hòn đảo chứa đầy châu báu | anh | vẫn chỉ lấy vừa đủ chiếc túi ba gang, không hề bị của cải làm mờ mắt |
| 3 | x | Chi tiết đó | đã góp phần khắc họa nên một con người với tâm trí kiên định và trung thực thật đáng ngưỡng mộ |
Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 3
(1) Trong câu chuyện cổ tích Thạch Sanh, em rất yêu mến và thán phục nhân vật Thạch Sanh. (2) Anh ấy là người anh hùng tài giỏi, dũng cảm, lương thiện. (3) Khi thấy người gặp nạn, Thạch Sanh luôn sẵn sàng cứu giúp, không hề đắn đo hay suy nghĩ thiệt hơn.
→ Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu như sau:
| Câu | Trạng ngữ | Chủ ngữ | Vị ngữ |
| 1 | Trong câu chuyện cổ tích Thạch Sanh | em | rất yêu mến và thán phục nhân vật Thạch Sanh |
| 2 | x | Anh ấy | là người anh hùng tài giỏi, dũng cảm, lương thiện |
| 3 | Khi thấy người gặp nạn | Thạch Sanh | luôn sẵn sàng cứu giúp, không hề đắn đo hay suy nghĩ thiệt hơn |
Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 4
(1) Nhân vật người nông dân trong câu chuyện Người nông dân và con chim ưng là một người hiền lành, tốt bụng. (2) Khi gặp con chim ưng bị thương nằm ở bìa rừng, bác đã đưa nó về nhà và tận tình chăm sóc. (3) Nhờ phẩm chất tốt đẹp ấy, bác đã được con chim ưng quay về trả ơn, giúp thoát khỏi nguy hiểm.
→ Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu như sau:
| Câu | Trạng ngữ | Chủ ngữ | Vị ngữ |
| 1 | x | Nhân vật người nông dân trong câu chuyện Người nông dân và con chim ưng | là một người hiền lành, tốt bụng |
| 2 | Khi gặp con chim ưng bị thương nằm ở bìa rừng | bác | đã đưa nó về nhà và tận tình chăm sóc |
| 3 | Nhờ phẩm chất tốt đẹp ấy | bác | đã được con chim ưng quay về trả ơn, giúp thoát khỏi nguy hiểm |
Viết 2-3 câu về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc đã nghe lớp 4 - Mẫu 5
(1) Trong câu chuyện Con rắn vuông, em rất ấn tượng với nhân vật anh chàng nông dân. (2) Anh ta có tính khoác loác, thích phóng đại những sự vật xung quanh mình. (3) Vì điều đó, anh đã bị vợ trêu đùa và cố tình hỏi vặn lại về câu chuyện con rắn khổng lồ đã kể. (4) Kết quả, sau vài lần cố gắng bào chữa, anh ta đã tạo ra một con rắn hình vuông, đem đến tiếng cười cho độc giả.
→ Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu như sau:
| Câu | Trạng ngữ | Chủ ngữ | Vị ngữ |
| 1 | Trong câu chuyện Con rắn vuông | em | rất ấn tượng với nhân vật anh chàng nông dân |
| 2 | x | Anh ta | có tính khoác loác, thích phóng đại những sự vật xung quanh mình |
| 3 | Vì điều đó | anh | đã bị vợ trêu đùa và cố tình hỏi vặn lại về câu chuyện con rắn khổng lồ đã kể |
| 4 | Kết quả, sau vài lần cố gắng bào chữa | anh ta | đã tạo ra một con rắn hình vuông, đem đến tiếng cười cho độc giả |
- Câu hỏi này thuộc bài Ôn tập giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức - Tiết 1,2