H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2 được VnDoc biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học Axit glutamic tác dụng với HCl. Cũng như đưa ra các nội dung lý thuyết câu hỏi liên quan đến axit glutamic. Hy vọng sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình học tập vận dụng trả lời các câu hỏi trong quá trình làm bài tập.

>> Mời các bạn tham khảo thêm một số phản ứng liên quan:

1. Phương trình phản ứng axit glutamic tác dụng với HCl

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

2. Điều kiện phản ứng axit glutamic tác dụng với HCl

Nhiệt độ thường

3. Bài tập vận dụng liên quan 

Câu 1. Cho m gam axit glutamic tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3m-5,92 gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu.

A. 3,38 gam

B. 11,75 gam

C. 6,76 gam

D. 10,56 gam

Xem đáp án
Đáp án A

Phương trình phản ứng xảy ra

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

Theo phương trình phản ứng ta thấy: naxit glutamic = nmuối → m/147= 3m−5,92/183,5

→ m = 3,38 gam

Câu 2. Công thức của axit glutamic là

A. H2NC3H5-(COOH)2.

B. H2NCH(CH3)COOH,

C. H2NCH2COOH.

D. C2H5NH2.

Xem đáp án
Đáp án A

Công thức của axit glutamic là: H2NC3H5-(COOH)2.

Câu 3. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

A. dung dịch alanin

B. dung dịch glyxin

C. dung dịch lysin

D. dung dịch glutamic

Xem đáp án
Đáp án C

Loại A dung dịch alanin có công thức hóa học là C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím vì lực bazo của nó rất yếu và yếu hơn amoniac. Đó là do ảnh hưởng của của gốc phenyl

Loại B vì dung dịch glyxin H2​N-CH2​-COOH có số gốc -H2​N = -COOH nên không làm đổi màu quỳ tím

Đúng C. dung dịch lysin có công thức cấu tạo là NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH số  -H2​N >  -COOH nên có tính bazo mạnh hơn làm quỳ tím chuyển màu xanh

Loại D vì dung dịch glutamic  có công thức câu tại là HOOC-CH(NH2)-(CH2)2-COOH số -H2​N < -COOH nên tính axit mạnh hơn làm quỳ tím chuyển sang đỏ

Câu 4. Nhận định nào sau đây là chính xác?

A. Lysin có tính lưỡng nên dung dịch của nó luôn có pH = 7.

B. Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

C. Hợp chất tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng là Alanin

D. Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit.

Xem đáp án
Đáp án B

A Sai vì tính lưỡng tính không liên quan đến pH.

Lysin có công thức cấu tạo NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH số -H2​N > -COOH nên có tính bazo mạnh hơn là tính lưỡng tính nhưng có pH > 7

Đúng B. Chất hoặc ion có tính bazơ nếu nó có khả năng nhận proton. (Theo thuyết bonsted)

Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

C Sai  vì Alanin không tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch brom

D. Sai vì đipeptit có 1 nhóm CO-NH; tripeptit có 2 nhóm CO-NH.

Câu 5. Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2

D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2

Xem đáp án
Đáp án B

Bậc của amin là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH3.

Bậc của ancol là số nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH.

Câu 6. Hợp chất hữu cơ X đơn chức tác dụng với HNO2 trong HCl ở nhiệt độ thường thì thu được hợp chất hữu cơ Y. Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. Vậy X có thể là

A. anilin.

B. metylamin.

C. phenol.

D. p-metylanilin.

Xem đáp án
Đáp án B

Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH => Y là ancol

=> X là amin no, bậc I

Phương trình phản ứng minh họa

C2H5NH2 + HNO2 \overset{HCl}{\rightarrow} C2H5OH + N2 + H2O

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2

-------------------------

Trên đây VnDoc đã gửi tới bạn đọc tài liệu NH2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2. Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số đề thi thử các môn tại: Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi THPT Quốc gia môn Vật Lý,....

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 12 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 3.360
Sắp xếp theo
    Phương trình phản ứng Xem thêm