Na + H2O → NaOH + H2

Na + H2O → NaOH + H2 được VnDoc biên soạn là phương trình phản ứng hóa học giữa kim loại Na cho tác dụng với nước, sau phản ứng có khí thoát ra. Mời các bạn tham khảo.

2Na+ 2H2O2NaOH+ H2

(rắn)

(trắng bạc)

(lỏng)

(không màu)

(dung dịch)

(khí)

(không màu)

M = 23M = 18M = 40M = 2

1. Điều kiện phản ứng giữa kim loại Na với H2O

Không có

2. Cách thực hiện phản ứng kim loại Na với H2O

Cho mẫu natri vào cốc nước cất

3. Hiện tượng nhận biết phản ứng kim loại Na với H2O

Natri phản ứng với nước, nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước. Mẫu Na tan dần cho đến hết, có khí H2 bay ra, phản ứng toả nhiều nhiệt. Làm bay hơi nước của dung dịch tạo thành, sẽ được một chất rắn trắng, đó là Natri Hidroxit NaOH

4. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng:

A. thép

B. nhôm.

C. than chì.

D. magie.

Xem đáp án
Đáp án C

Cau 2. Cho các phát biểu sau về ứng dụng của kim loại kiềm :

(1) Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp,

(2) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại.

(3) Kim loại kiềm dùng đề làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

(4) Kim loai kiềm dùng để làm điện cực trong pin điện hóa

(5) Kim loại kiềm dùng để gia công các chi tiết chịu mài mòn trong máy bay, tên lửa, ô tô

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 3. Cho 3,36 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A vào nước thấy thoát ra 1,792 lít H2. Thành phần phần trăm về khối lượng của A là

A. 18,75 %.

B. 10,09%.

C. 13,13%.

D. 55,33%.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M

Phản ứng xảy ra

M + H2O→ MOH + 1/2H2

nM = 2nH2 = 0,16 mol => M = 3,36/0,16 = 21

=> Li (7)< M = 21 <  K (39)

Gọi số mol của K và Li lần lượt là x và y:

Ta có:

\left\{\begin{array}{l}39x+7y\;=\;3,36\;\\x+y\;=\;0,16\;\end{array}\Rightarrow\right.\left\{\begin{array}{l}x=\;0,07\\y=0,09\end{array}\right.

% mLi = 0,09.7/3,36 .100% = 18,75%

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3?

A. Cả 2 muối đều dễ bị nhiệt phân.

B. Cả 2 muối đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.

C. Cả 2 muối đều bị thủy phân tạo mỗi trường kiềm yếu.

D. Cả 2 muối đều có thể tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa.

Xem đáp án
Đáp án A

A sai vì Na2CO3 không bị nhiệt phân

B, C, D đúng

Câu 5. Cho các chất sau : Na, Na2O, NaCl, NaHCO3, Na2CO3. Số chất có thể tạo ra NaOH trực tiếp từ một phản ứng là:

A. 2

B. 3

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
Đáp án D

Các chất đó là: Na2O; NaCl; Na2CO3, NaHCO3, Na

Na + H2O  → NaOH + H2

Na2O + H2O → NaOH

2NaCl + 2H2O \overset{đpmn}{\rightarrow} 2NaOH + H2 + Cl2

Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH + H2O

=> cả 5 chất đều có thể điều chế trực tiếp ra NaOH bằng một phản ứng.

Câu 6: Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein.

Dự đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau :

(a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.

(b) Thuyền bốc cháy.

(c) Nước chuyển màu hồng.

(d) Mẩu natri nóng chảy.

Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 7. Trong nhóm kim loại kiềm thổ:

A. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng

B. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm

C. Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng

D. Tính khử của kim loại không đổi khi bán kính nguyên tử giảm

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 8. Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng:

A. Điện phân dung dịch NaOH.

B. Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH .

C. Cho dung dịch NaOH tác dụng với dd HCl.

D. Cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O.

Xem đáp án
Đáp án B

Câu 9. Có 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M. Lượng kim loại và thể tích khí thu được (đktc) từ dung dịch trên là (hiệu suất điều chế bằng 90%)

A. 27,0 gam và 18,00 lít

B. 20,7 gam và 10,08 lít

C. 10,35 gam và 5,04 lít

D. 31,05 gam và 15,12 lít

Xem đáp án
Đáp án B

nNaCl = 1 (mol)

Phương trình hóa học

2NaCl → 2Na + Cl2

1             1        0.5

mNa= 1x 23 x 90/100 = 20.7 (g)

VCl2 = 0.5 x 22.4 x 90/100 = 10.08 (l)

Câu 10. Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây ?

A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

B. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.

C. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

D. Chỉ có sủi bọt khí.

Xem đáp án
Đáp án B: Ban đầu, Na sẽ tác dụng với nước trước tạo NaOH và sủi bọt khí, sau đó có kết tủa xanh và không tan

Câu 11. Cho 1,84 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A. 50,74 gam.

B. 50,84 gam.

C. 47,40 gam.

D. 44,1 gam.

Xem đáp án
Đáp án A

Ta có

nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol → nH2SO4 = nH2 = 0,05 mol

Khối lượng H2SO4 là:  mH2SO4 = 0,05. 98 = 4,9 gam → mdd H2SO4 = (4,9.100)/10 = 49 gam

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

mdd sau = mdd bđ + mKL - mH2 = 49 + 1,84 - 0,05.2 = 50,74 gam

...............................

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số tài liệu sau:

Trên đây VnDoc đã đưa tới các bạn bộ tài liệu rất hữu ích Na + H2O → NaOH + H2. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 2.414
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm