C6H5NH2 + Br2 → C6H2Br3NH2 + HBr

C6H5NH2 + Br2 → C6H2Br3NH2 + HBr được VnDoc biên soạn là phương trình phản ứng khi cho Anilin tác dụng với brom sản phẩm thu được tạo kết tủa trắng, phản ứng này các bạn hết lưu ý dùng để nhận biết anilin trong bài tập nhận biết. Hy vọng với nội dung phương trình phản ứng C6H5NH2 tác dụng Br2 bạn đọc sẽ nắm chắc từ đó vận dụng giải bài tập liên quan. Mời các bạn tham khảo.

1. Phản ứng giữa C6H5NH2 và Br2

C6H5NH2 + 3Br2 \overset{H_{2} O}{\rightarrow} C6H2Br3NH2 + 3HBr

(↓ trắng)

Phương trình phản ứng Anilin Brom

Do ảnh hưởng của nhóm NH2, ba nguyên tử H ở vị trí ortho và para so với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin dễ bị thay thế bởi ba nguyên tử brom

2. Điều kiện phản ứng Anilin tác dụng với brom

Nhiệt độ thường

3. Cách tiến hành thí nghiệm Anilin tác dụng với brom

Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng sẵn 1 ml anilin, thấy ông nghiệm xuất hiện kết tủa trắng

4. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng.

B. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.

C. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.

D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein.

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 2.  Cho các phát biểu sau:

a) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

b) Phản ứng giữa buta-1,3-dien với acrilonitrin là phản ứng đồng trùng hợp.

c) Thủy phân (xt, H+, to), saccarozo cũng như mantozo đều cho cùng một monosaccrit

d) Dung dịch fructozo hòa tan được Cu(OH)2.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 3. Hợp chất tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng là

A. Anđehit axetic

B. Glucozơ

C. Alanin

D. Anilin

Xem đáp án
Đáp án D: Anilin C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr

Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

A. (CH3)3N.

B. CH3NHCH3.

C. CH3NH2.

D. CH3CH2NHCH3.

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 5. Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là:

A. 3.

B. 5.

C. 2.

D. 4.

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 6. Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là:

A. Do phân tử amin bị phân cực mạnh.

B. Do amin tan nhiều trong H2O.

C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N.

D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

Xem đáp án
Đáp án D

Chất hoặc ion có tính bazơ nếu nó có khả năng nhận proton. (Theo thuyết bonsted)

Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

Câu 7. Anilin (C4H9NH2) phản ứng với dung dịch

A. NaOH.

B. HCl.

C. Na2CO3.

D. NaCl.

Xem đáp án
Đáp án B: C4H9NH2 + HCl → C4H9NH3Cl

Câu 8. Để rửa sạch lọ đã đựng anilin người ta dùng

A. dung dịch NaOH và nước.

B. dung dịch HCl và nước.

C. dung dịch amoniac và nước.

D. dung dịch NaCl và nước.

Xem đáp án
Đáp án B

Anilin không tan trong nước, dễ bám vào thành lọ, cho dung dịch HCl vào anilin, phản ứng tạo muối tan trong nước → bị rửa trôi bởi nước.

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.

Câu 9. Hỗn hợp A gồm Alanin và axit glutamic. Cho a gam B tác dụng hoàn toàn với dd NaOH dư, thu được dung dịch C chứa (a + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho a gam A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch C chứa (a + 36,5) gam muối. Giá trị của a là?

A. 112,2 gam

B. 224,2 gam

C. 168,15 gam

D. 280,5  gam

Xem đáp án
Đáp án A

Đặt nalanin = x mol; naxit glutamic = y mol

Coi phản ứng như sau ta có:

- NH2 + HCl → -NH3Cl

- COOH + NaOH → -COONa + H2O

=> nHCl = x + y = (a + 36,5 - a)/36,5 = 1 mol

nNaOH = x + 2y = (a+30,8-a)/(23 - 1) = 1,4 mol

⇒ x = 0,6 mol; y = 0,4 mol

⇒ m = 112,2 g

Câu 10. Cho 6,615 gam axit glutamic phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M vào X được Y. Cô cạn Y thu được a gam rắn khan, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:

A. 31,310.

B. 28,890.

C. 14,845.

D. 29,690.

Xem đáp án
Đáp án C

Axit glutamic có dạng: HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH

⇒ naxit glutamic = 0,045 mol

Có nHCl = 0,1 mol; nNaOH = 0,2 mol

⇒ nNaOH dư = nNaOH ban đầu – (2nGlutamic + nHCl) = 0,01 mol

⇒ Chất rắn khan gồm:

0,01 mol NaOH;

0,045 mol NaOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa;

0,1 mol NaCl ⇒ m = 29,69 gam

.............................................

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan

Trên đây VnDoc đã gửi tới bạn đọc C6H5NH2 + Br2 → C6H2Br3NH2 + HBr. Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,....

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 12 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 5.170
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm