KOH + H3PO4 → K3PO4 + H2O

KOH + H3PO4 → K3PO4 + H2O được VnDoc biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học khi cho KOH tác dụng H3PO4. Hy vọng giúp các bạn hoàn thành tốt phương trình. Mời các bạn tham khảo.

1. Phương trình phản ứng hóa học KOH tác dụng H3PO4

3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O

2. Điểu kiện phản ứng xảy giữa KOH và H3PO4

Nhiệt độ thường

3. Bài tập vận dụng liên quan 

Câu 1. Cho các chất sau: H3PO4, HF, C2H5OH, HClO2, Ba(OH)2, HClO3, CH3COOH, BaSO4, FeCl3, Na2CO3, HI. Trong các chất trên, số chất điện li mạnh là

A. 3.

B. 4.

C. 6.

D. 5.

Xem đáp án
Đáp án D

Trong các chất trên, số chất điện li mạnh là: Ba(OH)2, HClO3, BaSO4, FeCl3, Na2CO3, HI

Chú ý : Các chất như BaSO4, BaCO3 là chất kết tủa (tan rất ít) nhưng những phân tử tan lại phân ly hết nên nó là các chất điện ly mạnh chứ không phải chất điện ly yếu.

Câu 3. H3PO4 phân li ra mấy nấc

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
Đáp án C

Axít photphoric là axit có 3 lần axit, có độ mạnh trung bình. Trong dung dịch nó phân li ra 3 nấc:

H3PO4 ⇋ H+ + H2PO4- ⇒ k1 = 7, 6.10-3

H2PO4- ⇋ H+ + HPO42- ⇒ k2 = 6,2.10-8

HPO42- ⇋ H+ + PO43- ⇒ k3 = 4,4.10-13

⇒ nấc 1 > nấc 2 > nấc 3.

Câu 3. Cho H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam KOH, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa 1,22m gam chất tan. Các chất tan trong dung dịch X là:

A. Na2HPO4, Na3PO4.

B. NaH2PO4, Na2HPO4.

C. Na3PO4, NaOH.

D. NaH2PO4, Na3PO4

Xem đáp án
Đáp án B

Coi m = 20 gam

nNaOH = 0,5 mol

mChất rắn =24,4 gam

Giả sử OH- hết

Ta thấy bản chất phản ứng:

H+ + OH- → H2O

0,5 ← 0,5 →0,5

BT khối lượng: mH3PO4 + mNaOH = mH2O + m chất rắn

mH3PO4 + 0,5.40 = 0,5.18 + 24,4

nH3PO4 = 0,1367 mol

nH+ phản ứng = 0,1367.3=0,41 mol < 0,5. Vậy OH- dư

Chất tan là: Na3PO4 và NaOH

Câu 4. Số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch bazo là:

A. K, K2O, CuO

B. Na, K2O, MgO

C. K, MgO, K2O

D. CaO, K2O, Na2O

Xem đáp án
Đáp án D

Các oxit bazơ tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

K2O + H2O → 2KOH

Câu 5. Thêm 0,3 mol KOH vào dung dịch chứa 0,2 mol H3PO4. sau phản ứng dung dịch có các muối:

A. KH2PO4 và K2HPO4

B. K2HPO4 và K3PO4

C. KH2PO4 và K3PO4

D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4

Xem đáp án
Đáp án A

3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O (1)

2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O (2)

KOH + H3PO4 → KH2PO4 + H2O (3)

Có: nKOH : nH3PO4 = 0,3 : 0,2 = 1,5

=> Có phản ứng (2) và (3) xảy ra.

Câu 6. Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 7,84 gam H3PO4. Muối thu được là

A. NH4H2PO4.

B. (NH4)2HPO4.

C. (NH4)3PO4.

D. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

Xem đáp án
Đáp án A

n(NH4)2SO4 = 0,02 mol; nH3PO4 = 0,08 mol

Khí thu được là NH3 => nNH3 = 2.n(NH4)2SO4 = 0,04mol

Ta có: nOH- = nNH3 = 0,04 mol

Xét tỉ lệ nOH−/nH3PO4 = 0,04/0,08 = 1/2 < 1=> muối thu được là NH4H2PO4

............................

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: KOH + H3PO4 → K3PO4 + H2O, tài liệu hướng dẫn bạn đọc viết và cân bằng phương trình phản ứng hòa tan KOH vào dung dịch axit H3PO4. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn tham gia: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 danh riêng cho lớp 11, để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
2 3.935
Sắp xếp theo
    Phương trình phản ứng Xem thêm