CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O được biên soạn gửi tới bạn đọc là nội dung phương trình phản ứng CO2 tác dụng với Ba(OH)2 sản phẩm sau phản ứng thu được kết tủa BaCO3 với điều kiện tỉ lệ số mol giữa số mol CO2 và Ba(OH)2 bằng nhau hoặc số mol của CO2 nhỏ hơn Ba(OH)2.

Từ đó bạn đọc nắm được phương pháp làm dạng bài tập: khi cho oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm. Mời các bạn tham khảo.

1. Phương trình phản ứng CO2 ra BaCO3 

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓+ H2O

2. Điều kiện phản ứng xảy ra khi cho CO2 tác dụng với Ba(OH)2 

Do ta không biết sản phẩm thu được là muối nào nên phải tính tỉ lệ T:

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O (1)

Ba(OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2 (2)

Đặt T = nCO2 : nBa(OH)2

Nếu T ≤ 1: chỉ tạo muối BaCO3

Nếu T = 2: chỉ tạo muối Ba(HCO3)2

Nếu 1 < T < 2: tạo cả muối BaCO3 và Ba(HCO3)2

Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm Ba(OH)2 dư vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả BaCO3 và Ba(HCO3)2

Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả BaCO3 và Ba(HCO3)2.

Nếu không có các dữ kiện trên ta phải chia trường hợp để giải.

* Khi những bài toán không thể tính T ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối.

Hấp thụ CO2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối BaCO3.

* Sự tăng giảm khối lượng dung dịch : Khi cho sản phẩm cháy vào bình Ca(OH)2 hay Ba(OH)2.

mbình tăng = m hấp thụ

m dd tăng = mhấp thụ - m kết tủa

m dd giảm = m kết tủa – mhấp thụ

3. Bài tập vận dụng liên quan 

Câu 1. Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng?

A. Tất cả các muối cacbonat đều tan trong nước.

B. Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon dioxit.

C. Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.

D. Tất cả các muối cacbonat đều không tan trong nước.

Xem đáp án
Đáp án C

C. Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.

Câu 2. Cho V lít khí CO2 tác dụng với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 31,52 gam kết tủa và dung dịch X. Đun sôi dung dịch X lại thấy có thêm kết tủa xuất hiện. Giá trị của V là

A. 4,928 lít.

B. 9,856 lít.

C. 1,792 lít hoặc 9,856 lít.

D. 1,792 lít hoặc 4,928 lít.

Xem đáp án
Đáp án B

nBaCO3 = 31,52/197 = 0,16 mol.

nBa(OH)2 = 0,3 mol.

Đun nóng dung dịch X xuất hiện kết tủa

⟹ Dung dịch X có chứa Ba(HCO3)2.

⟹ Phản ứng tạo ra 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2.

Ba(OH)2 + CO2 → Ba(HCO3)2

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

Bảo toàn nguyên tố Ba:

nBa(HCO3)2 = nBa(OH)2 − nBaCO3 = 0,3 – 0,16 = 0,14 mol.

Bảo toàn nguyên tố C:

nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,16 + 0,14.2 = 0,44 mol.

⟹ V = 0,44.22,4 = 9,856 lít.

Câu 3. V lít khí CO2 (đktc) vào 3 lít Ba(OH)2 0,1M được 39,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?

A. 8,96

B. 2,24

C. 4,48

D. 6,72

Xem đáp án
Đáp án A

Khi sục CO2 vào 0,3 mol Ba(OH)2 thu được 0,2 mol kết tủa BaCO3

Thì có thể xảy ra 2 trường hợp có kết tủa.

Trường hợp 1:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O.

→ n(CO2) = n(BaCO3) = 0,2. → V = 4,48 lít.

Trường hợp 2:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

0,2

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2.

0,2 0,1

→ n(CO2) = 0,2 + 0,2 = 0,4. → V = 8,96 lít

Nên V max = 4,48 lít.

Câu 4. Phản ứng biểu diễn đúng sự nhiệt phân của muối Bari Cacbonat:

A. BaCO3  \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} BaO + CO

B. 2BaCO3 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 3BaO + CO2

C. BaCO3 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} BaO + CO2

D. 2BaCO3 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2Ba +CO2 + O2

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 5. Cho cacbon lần lượt tác dụng với Al, H2O, CuO, HNO3 đặc , H2SO4 đặc, KClO3, CO2 ở điều kiện thích hợp. Số phản ứng mà trong đó cacbon đóng vai trò chất khử là

A. 6.

B. 4.

C. 7.

D. 5.

Xem đáp án
Đáp án A: C thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa → H2O, CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3 , CO2

C + 2H2O → CO2 + 2H2

2CuO + C → 2Cu + CO2

C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O

C + 2H2SO4 → 2SO2 + CO2 + 2H2O

2KClO3 + 3C → 2KCl + 3CO2

C + CO2 →  2CO

Câu 6. Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,06M, NaOH 0,03M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam kết tủa . Gía trị của a là

A. 19,7

B. 9,85

C. 7,88

D. 13,79

Xem đáp án
Đáp án B

Ta có :

nCO2 = 0,1 mol ;

nOH- = 1.0,06.2 + 1.0,03.1 = 0,15 mol

nBa2+ = 0,06.1 = 0,06 mol

Mà 1 < nOH- / nCO2 = 0,3/0,2 = 1,5 < 2

=> Phản ứng tạo 2 muối

=> nCO32- = nOH- - nCO2 = 0,15 mol < 0,06 mol

=> nBaCO3 = 0,05 mol

=> m = 197.0,05 = 9,85 gam

Câu 7. Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch

A. CaCO3

B. CaCO3 và Ca(HCO3)2

C. Ca(HCO3)2

D. CaCO3 và Ca(OH)2

Xem đáp án
Đáp án B

nCO2 = 0,3 mol

nCa(OH)2 = 0,2 mol

Tỉ lệ:

nCO2/nCa(OH)2 = 0,3/0,2 = 1,5

Vậy sản phẩm sau phản ứng gồm CaCO3 và Ca(HCO3)2

Câu 8. Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 12 gam kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?

A. 3,136 lít

B. 8,960 lít

C. 6,272 lít

D. 4,480 lít

Xem đáp án
Đáp án C

nCaCO3 = 12/100 = 0,12 mol

Do đun nóng lại thu được thêm kết tủa => nên có Ca(HCO3)2

nCa(OH)2 = 0,2.1 = 0,2 mol

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,12  0,12 ← 0,12 mol

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

0,16      (0,2 - 0,12) mol

→ nCO2 = 0,12 + 0,16 = 0,28 mol

→ V = 0,28.22,4 = 6,272 lít

Câu 9. V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ca(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?

A. 1,12

B. 2,24

C. 4,48

D. 6,72

Xem đáp án
Đáp án C

Khi sục CO2 vào 0,15 mol Ba(OH)2 thu được 0,1 mol kết tủa BaCO3

Thì có thể xảy ra 2 trường hợp có kết tủa.

Trường hợp 1:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.

→ nCO2 = nCaCO3 = 0,1.

→ V = 2,24 lít.

Trường hợp 2:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,1

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.

0,1 0,05

→ nCO2 = 0,1 + 0,1 = 0,2.

→ V = 4,48 lít

Nên V max = 4,48 lít.

Câu 10. Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) đi qua 150ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y là

A. 30

B. 60

C. 15

D. 40

Xem đáp án
Đáp án C

nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 (mol)

nKOH= 0,15.1 = 0,15 (mol)

Xét tỉ lệ tạo muối:

nKOH/nCO2 = 0,15/0,2 =0,75  < 1

→ Tạo muối axit KHCO3; CO2

Phương trình hóa học

CO2 + KOH → KHCO3

→ nKHCO3 = nKOH = 0,15 (mol)

→ mKHCO3 =mmuối = 0,15.100 = 15 (g)

Câu 11. Cho các dung dịch sau: Ba(OH)2, NaHSO4, K2CO3, Ba(HCO3)2. Đổ lần lượt các dung dịch vào nhau. Số phản ứng xảy ra là

A. 8

B. 6

C. 4

D. 5

Xem đáp án
Đáp án B

+) Ba(OH)2 phản ứng với NaHSO4, K2CO3, Ba(HCO3)2

2NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

Ba(OH)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KOH

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3 + 2H2O

+) NaHSO4 phản ứng với K2CO3, Ba(HCO3)2

2NaHSO4 + K2CO3 → K2SO4 + Na2SO4 + H2O + CO2

Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → Na2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O

+) K2CO3 phản ứng với Ba(HCO3)2

Ba(HCO3)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KHCO3

=> có tất cả 6 phản ứng

Câu 12. Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2

A. 4

B. 6

C .3

D. 2

Xem đáp án
Đáp án A

Các chất tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 là: SO­3, NaHSO4, Na2SO3, K2­SO4

SO3 + H2O → H2SO4

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

BaCl2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + 2HCl + Na2SO4

BaCl2 + Na2SO3 → 2NaCl + BaSO3

BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4

----------------------------

Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan 

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới các bạn phương trình hóa học CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi THPT Quốc gia môn Vật Lý,....

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Cộng Đồng Giáo Viên. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Chúc các bạn học tập tốt.

Đánh giá bài viết
3 32.872
Sắp xếp theo
    Phương trình phản ứng Xem thêm