Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO+ H2O

Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO+ H2O là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử lớp 10, tính chất Hóa học của Al và tính chất hóa học HNO3.... cũng như các dạng bài tập. Hy vọng có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

(rắn)

(trắng)

(dung dịch)   (lỏng)

(khí)

(không màu)

(lỏng)

(không màu)

M = 56 M = 63   M = 242 M = 30 M = 18

1. Điều kiện phản ứng Fe tác dụng với HNO3

HNO3 loãng dư

2. Cách tiến hành phản ứng cho Fe tác dụng HNO3

Cho Fe (sắt) tác dụng với dung dịch axit nitric HNO3

3. Hiện tượng Hóa học

Kim loại tan dần tạo thành dung dịch muối Muối sắt(III) nitrat và khí không màu hóa nâu trong không khí NO thoát ra.

4. Bài tập minh họa

Câu 1. Cho 11,2 gam Fe tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

A. 6,72 lít

B. 2,24 lít

C. 3,36 lít

D. 4,48 lít

Xem đáp án
Đáp án D: Số mol của sắt bằng: nFe = 0,2 mol.Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑+ 2H2O => nNO = 0,2 => VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít

Câu 2. Cho phương trình hóa học sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O

Tổng hệ số tối giản của phương trình sau:

A. 8

B. 9

C. 12

D. 16

Xem đáp án
Đáp án B: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Câu 3. Thành phần chính của quặng hemantit đỏ là:

A. FeCO3

B. Fe3O4

C. Fe2O3.nH2O

D. Fe2O3

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 4. Nhận định nào sau đây là sai?

A. HNO3 phản ứng với tất cả bazơ.

B. HNO3 (loãng, đặc, nóng) phản ứng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt.

C. Tất cả các muối amoni khi nhiệt phân đều tạo khí amoniac.

D. Hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ nóng chảy có thể bốc cháy.

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 5. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

A. FeO, NO2, O2.

B. Fe2O3, NO2.

C. Fe, NO2, O2.

D. Fe2O3, NO2, O2.

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 6. Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?

A. Fe + dung dịch AgNO3

B. Fe + dung dịch Cu(NO3)2

C. FeO + dung dịch HNO3

D. FeS + dung dịch HNO3

Xem đáp án
Đáp án B

Câu 7. Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau: MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 8. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?

A. ZnS + HNO3(đặc nóng)

B. Fe2O3 + HNO3(đặc nóng)

C. FeSO4 + HNO3(loãng)

D. Cu + HNO3(đặc nóng)

Xem đáp án
Đáp án B

Câu 9. Cho 16,8 gam bột Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, thu được khí NO duy nhất, lượng muối thu được cho vào dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Nung nóng kết tủa mà không có không khí thu được m gam chất rắn. Tính m?

A. 10,8 gam 

B. 21,6 gam 

C. 7,2 gam 

D. 16,2 gam

Xem đáp án
Đáp án A

nFe = 0,3 mol , nHNO3 = 0,4 mol

    Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Bđ 0,3   0,4

Pư 0,1   0,4         0,1     0,1

Kt 0,2   0          0,1      0,1

→ 2Fe(NO3)3 + Fe dư → 3Fe(NO3)2

Bđ 0,1        0,2

Pư 0,1        0,05       0,15

Kt 0          0,15       0,15

Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeO

0,15                  0,15

→ Khối lượng FeO thu được: 0,15.72 = 10,8 gam

...................................................

Gửi tới các bạn phương trình Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO+ H2O được VnDoc biên soạn hoàn thành gửi tới các bạn. Hy vọng tài liệu giúp các bạn biết cách viết và cân bằng phương trình phản ứng, hiện tượng sau phản ứng khi cho Fe tác dụng với HNO3 loãng dư.

Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,....

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 12 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 1.755
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm