Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này nằm trong nội dung các bài học, Hóa học 10 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử và Hóa học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat .... cũng như các dạng bài tập về cân bằng phản ứng oxi hóa khử và axit.

Hy vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

1. Phương trình phản ứng Mg tác dụng HNO3 loãng

3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

2. Cân bằng phương trình Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O bằng phương pháp cân bằng electron

Mg0 + HN+5O3 → Mg+2(NO3)2 + N+2O ↑ + H2O

3x

2x

Mg → Mg+2 + 2e

N+5 + 3e → N+2

3Mg + 2HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + H2O

Sau đó thêm 6 gốc NO3- (trong đó N không thay đổi số oxi hóa) nghĩa là tất cả có 8HNO3

Cuối cùng ta có:

3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3. Phương trình ion thu gọn của Mg + HNO3 loãng

Phương trình ion

3Mg + 8H+ + 5NO3-  → 3Mg2+ + 3NO3- + 2NO + 4H2O

Phương trình ion thu gọn

3Mg + 8H+ + 5NO3 → 3Mg2+ + NO + 4H2O

4. Điều kiện phản ứng Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng

Điều kiện: Không có

5. Cách tiến hành phản ứng cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng

Cho miếng Mg tác dụng với dung dịch axit nitric HNO3 loãng

6. Hiện tượng Hóa học

Hiện tượng sau phản ứng thoát ra khí không màu NO hóa nâu trong không khí.

7. Thông tin thêm: Axit Nitric tác dụng với kim loại

Axit nitric tác dụng với kim loại trừ Au và Pt tạo muối và nhiều sản phẩm oxi hóa khác nhau như NO2, NO, N2O ,N2, NH4NO3

Sản phẩm khử của N+5 sinh ra tùy thuộc vào độ mạnh yếu của kim loại và nồng độ của dung dịch axit, thông thường thì:

Dung dịch HNO3 đặc tác dụng với kim loại → NO2;

Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với kim loại khử yếu (như: Cu, Pb, Ag,..) → NO;

Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với kim loại mạnh (như: Al, Mg, Zn,...) thì N bị khử xuống mức

càng sâu → (N2, N2O, NH4NO3).

Cách phân biệt các khí sản phẩm sinh ra

N2O là khí gây cười

N2 không duy trì sự sống, sự cháy

NO2 có màu nâu đỏ

NO khí không màu nhưng bị oxit hóa thành NO2 màu nâu đỏ

NH4NO3 không sinh ra ở dạng khí, khi cho kiềm vào kim loại thấy có mùi khai amoniac NH3

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O

8. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng thu được khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí thu được ở đktc là:

A. 2,24B. 4,48C. 3,36D. 8,96
Xem đáp án
Đáp án A

nMg = 0,15 mol

Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO

Mgo → Mg2+ + 2e

N+5 + 3e → N+2

Bảo toàn electron:

2.nMg= 3.nNO

=> nNO =0,1 mol =>  V = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Câu 2. Chọn phát biểu đúng:

A. Dung dịch K2CO3 có tính kiềm mạnh, đổi màu quỳ tím thành xanh

B. Dung dịch K2CO3 có môi trường trung tính có K2CO3 là muối axit.

C. Dung dịch chứa  K2CO3 có môi trường axit do K2CO3 là muối của axit yếu.

D. K2CO3 dễ bị phân hủy khi đun nóng.

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 3: Dãy chất nào dưới đây không phản ứng với HNO3 đặc nguội

A. Zn, Al, Cu

B. Cu, Fe, Al

C. Fe, Cr, Al

D. Ag, Cu, Fe

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 4. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 9,75 gam FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 gam chất rắn. Giá trị của m là :

A. 2,88.

B. 2,16.

C. 4,32.

D.1,04.

Xem đáp án
Đáp án D

Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+ (1)

Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe (2)

Ta nhận thấy: 1,68 < 0,06.56 = 3,36

=> Sau phản ứng dung dịch muối chưa phản ứng hết

nFe sinh ra sau phản ứng = 1,68 /56 = 0,03 (mol)

(2) nFe = nMg = 0,03 (mol)

(1) nMg = 1/2nFeCl3 = 0,03 (mol)

=> nMg = 0,03 + 0,03 = 0,06 (mol)

=> mMg = 0,06 . 24 = 1,44 gam.

Câu 5. Trong một bình nước có chứa 0,02 mol Na+, 0,04 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+; 0,06 mol HCO3-; 0,02 mol Cl-. Đun sôi nước trong bình cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nước thu được còn lại trong bình là:

A. Nước cứng có tính cứng tạm thời

B. Nước cứng có tính cứng toàn phần

C. Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu

D. Nước mềm

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 6. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II, ở 2 chu kỳ liên tiếp. Cho 2,56 gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là

A. 6,02 gam

B. 6,11 gam

C. 9,66 gam

D. 3,01 gam

Xem đáp án
Đáp án C

Phương trình phản ứng: R + 2HCl → RCl2 + H2

Ta có nHCl = 2nH2 = 0,2 mol

mmuối = mkim loại + mCl- = 2,56 + 0,2. 35,5 = 9,66 gam.

Câu 7. Cho 0,896 lít CO2 hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:

A. 1,182.

B. 0,788.

C. 2,36.

D. 3,94

Xem đáp án
Đáp án D

nCO2 = 0,04 mol; nOH- = 0,06 mol

Có: 1 < nOH/nCO2 = 1,5<2

=>Tạo 2 muối là CO3(2-) (x mol) và HCO3(-) (y mol)

Ta có:

x + y = 0,042 (1)

x + y = 0,06 (2)

Giải hệ phương trình (1), (2)

<=> x = y = 0,02

=>nBaCO3 = nCO3(2-) = 0,02 mol

=>mBaCO3 = 3,94 g

Nội dung câu hỏi tài liệu nằm trong file TẢI VỀ MIỄN PHÍ bên dưới mời các bạn tham khảo. 

............................

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan 

VnDoc đã gửi tới bạn phương trình Mg+ HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là phương trình oxi hóa khử được VnDoc biên soạn, khi cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thấy thoát ra khí không màu NO, hóa nâu trong không khí. Hy vọng tài liệu giúp các viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.

Để có thể nâng cao kết quả trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 11, Chuyên đề Hóa học 11, Giải bài tập Hoá học 11. Tài liệu học tập lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
4 59.927
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm