Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này nằm trong nội dung các bài học, Hóa học 10 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử và Hóa học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat .... cũng như các dạng bài tập về cân bằng phản ứng oxi hóa khử và axit.

Hy vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

3Mg + 8HNO3 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(rắn) (dung dịch)   (rắn)

(khí)

(không màu)

(lỏng)

(không màu)

M = 24 M = 63   M = 148 M = 30 M = 18

1. Điều kiện phản ứng Mg tác dụng với dung dịch HNO3

Điều kiện: Không có

2. Cách tiến hành phản ứng cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3

Cho miếng Mg tác dụng với dung dịch axit nitric HNO3.

3. Hiện tượng Hóa học

Hiện tượng sau phản ứng thoát ra khí không màu NO hóa nâu trong không khí.

4. Bài tập minh họa

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng thu được khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí thu được ở đktc là:

A. 2,24 B. 4,48 C. 3,36 D. 8,96
Xem đáp án
Đáp án A

nMg = 0,15 mol

Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO

Mgo → Mg2+ + 2e 

N+5 + 3e → N+2

Bảo toàn electron:

2.nMg= 3.nNO

=> nNO =0,1 mol => V = 0,1.22,4 = 2,24 lít 

Câu 2: Dãy chất nào dưới đây không phản ứng với HNO3 đặc nguội

A. Zn, Al, Cu

B. Cu, Fe, Al

C. Fe, Cr, Al

D. Ag, Cu, Fe

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 3. Trong một bình nước có chứa 0,02 mol Na+, 0,04 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+; 0,06 mol HCO3-; 0,02 mol Cl-. Đun sôi nước trong bình cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nước thu được còn lại trong bình là:

A. Nước cứng có tính cứng tạm thời

B. Nước cứng có tính cứng toàn phần

C. Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu

D. Nước mềm

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 4. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II, ở 2 chu kỳ liên tiếp. Cho 2,56 gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là

A. 6,02 gam

B. 6,11 gam

C. 9,66 gam

D. 3,01 gam

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 5. Cho 0,896 lít CO2 hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:

A. 1,182.

B. 0,788.

C. 2,36.

D. 3,94

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp H gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:

A. 17,545 gam B. 18,355 gam C. 15,145 gam D. 2,4 gam
Xem đáp án
Đáp án A

Gọi x, y lần lượt là tổng số mol Fe và S trong hỗn hợp (cũng có thể coi x, y là số mol Fe và S đã tham gia phản ứng với nhau tạo ra hỗn hợp trên)

Ta có: 56x + 32y = 3,76

Mặt khác: ne (cho) = 3x + 6y = 0,48 = ne (nhận) (vì hỗn hợp H bị oxi hóa tạo muối Fe3+ và H2SO4)

Từ đó có: x = 0,03; y = 0,065

Khi thêm Ba(OH)2 dư kết tủa thu được có: Fe(OH)3 (0,03 mol) và BaSO4 (0,065 mol).

Sau khi nung chất rắn có: Fe2O3 (0,015 mol) và BaSO4 (0,065 mol).

mchất rắn = 160.0,015 + 233.0,065 = 17,545 (gam)

VnDoc đã gửi tới bạn phương trình Mg+ HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là phương trình oxi hóa khử được VnDoc biên soạn, khi cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thấy thoát ra khí không màu NO, hóa nâu trong không khí. Hy vọng tài liệu giúp các viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.

Để có thể nâng cao kết quả trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 11, Chuyên đề Hóa học 11, Giải bài tập Hoá học 11. Tài liệu học tập lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất. 

Đánh giá bài viết
1 3.064
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm