Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O

Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O là phương trình oxi hóa khử được VnDoc biên soạn hướng dẫn các bạn học viết và cân bằng chính xác phản ứng khi cho Zn tác dụng với HNO3 loãng theo phương pháp thăng bằng electron. Mời các bạn tham khảo.

1. Phương trình phản ứng Zn tác dụng HNO3 loãng ra N2

5Zn + 12HNO3 → 5Zn(NO3)2 + N2 + 6H2O

2. Hướng dẫn cân bằng phản ứng Zn tác dụng HNO3 loãng

Cân bằng phương trình phản ứng Zn + HNO3

→ 5Zn + 12HNO3 → 5Zn(NO3)2 + N2 + 6H2O

3. Điều kiện phản ứng xảy ra khi cho Zn + HNO3 loãng

Nhiệt độ thường

4. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Hệ số của HNO3 trong phản ứng:

Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2O + N2 + H2O (biết tỉ lệ mol của N2O : N2 = 2 : 3) là

A. 55.

B. 56.

C. 70.

D. 50.

Xem đáp án
Đáp án B

Phương trình phản ứng

Vì tỉ lệ mol của N2O : N2 là 2 : 3 => đặt 2 trước N2O và đặt 3 trước N2 sau đó tính tổng eletron nhận = 10.5 - 2.2.1 - 0 = 46

Chọn hệ số sao cho tổng electron cho = tổng elron nhận => nhân 23 ở quá trình cho eletron và nhân 1 ở quá trình nhận eletron

23Zn + 56HNO3 → 23Zn(NO3)2 + 2N2O + 3N2 + 28H2O

Câu 2. Cho phương trình hoá học: Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O

Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là

A. 26

B. 28

C. 27

D. 29

Xem đáp án
Đáp án D: 5Zn + 12HNO3 → 5Zn(NO3)2 + N2 + 6H2O

Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,224 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là

A. 18,90 gam.

B. 17,80 gam.

C. 19,9 gam.

D. 28,35 gam.

Xem đáp án
Đáp án C

nZn = 6,5/65 = 0,1 (mol); nN2= 0,224/22,4 = 0,01 (mol)

Ta thấy:

necho= 2nZn = 0,4 (mol) > ne nhận = 10nN2 = 0,2 (mol) → Sản phẩm khử có chứa NH4NO3

Quá trình cho - nhận e:

0Zn → Zn+2 + 2e     +5N + 10e → 20N(N2)

2+5N + 8e→−3N (NH4NO3)

Áp dụng bảo toàn e:

2nZn = 10nN2 + 8nNH4NO3

⇔ 2.0,1 = 10.0,01 + 8nNH4NO3 ⇔ nNH4NO3 = 0,0125 (mol)

Muối trong dung dịch X gồm: 0,1 mol Zn(NO3)2 và 0,025 mol NH4NO3

→ mmuối = 0,1.189 + 0,0125.80 = 19,9 gam

Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí X duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 39,8 gam chất rắn. Khí X là:

A. NO2

B. N2

C. N2O

D. NO

Xem đáp án
Đáp án B

Chất rắn khan thu được chứa Zn(NO3)2 và có thể có NH4NO3.

Ta có: nZn(NO3)2 = nZn = 0,2 mol

Giả sử 1 phân tử khí trao đổi n electron.

BT electron: n e cho = n e nhận => 2nZn = 8nNH4NO3 + n.n khí => 2.0,2 = 8.0,025 + n.0,02

=> n = 10 => X là N2

Câu 5. Nhiệt phân hoàn toàn 17,0 gam AgNO3 thu được a gam kim loại. Giá trị của a là

A. 2,7 gam.

B. 10,8 gam.

C. 5,4 gam.

D. 13,5 gam.

Xem đáp án
Đáp án B

Câu 6. Cho 1,12 lít khí N2 tác dụng với 4,48 lít khí H2 tạo ra V lít khí NH3 (điều kiện tiêu chuẩn). Biết hiệu suất phản ứng là 25%. Tính giá trị của V?

A. 2,24 lít

B. 5,6 lít

C. 0,56 lít

D. 1,12 lít

Xem đáp án
Đáp án C

Phương trình hóa học:

Phản ứng: N2 + 3H2 → 2NH3

Ban đầu: 0,05  0,2 mol

(So sánh thấy: 0,05/1 < 0,2/3  nên hiệu suất tính theo N2 => nN2 pư = 0,05.25% = 0,0125 mol)

N2 + 3H2 → 2NH3

0,0125 → 0,0375 → 0,025

→ V = 0,025.22,4 = 0,56 lít

Câu 7. Điểm giống nhau giữa khí nito và khí cacbonic là:

A. Đều không tan trong nước

B. Đều có tính Oxi hóa và tính khử

C. Đều không duy trì sự cháy và sự sống

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 8. Cho các câu sau nói về tính chất của nito:

1)  Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-1960C)

2)  Có khả năng đông nhanh

3) Tan nhiều trong nước

4) Nặng hơn Oxi

5) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử

Tìm các tính chất không thuộc về khí nitơ?

A. (1); (3); (4)

B. (1); (2)

C. (3); (4); (5)

D. (2); (3); (5)

Xem đáp án
Đáp án C

3) Tan nhiều trong nước

4) Nặng hơn Oxi

5) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử

Câu 9. Cho hổn hợp X gồm 0,05 mol Cu; 0,1 mol Zn; 0,15 mol Al vào 500 ml dung dịch HCl. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và hổn hợp rắn Z. Cho Z và dung dịch HNO3 có dư thu được 2,24 lít NO (đktc). Tìm nồng độ dung dịch HCl

A. 1,8M

B. 3M

C. 0,9M

D. 2,5M

Xem đáp án
Đáp án C

Các quá trình trao đổi electron là:

Quá trình cho e

Cu → Cu2+ + 2e

Zn → Zn2+ + 2e

Al → Al3+ + 3e

Quá trình nhận e

2H+ + 2e → H2

N+5 + 3e → N+2

Áp dụng bảo toàn electron ta có

2nCu + 2nZn + 3nAl = nHCl + 3nNO

=> 2.0,05 + 2.0,1 + 3.0,15 = nH+ + 3.0,1 => nH+ = 0,45 mol

⇒ nHCl = 0,45 mol ⇒ CM HCl = 0,9M

--------------------------------------

Mời các bạn tham khảo một số tài liệu liên quan 

VnDoc đã gửi tới bạn Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O được VnDoc biên soạn. Nội dung tài liệu giúp các bạn biết cách viết và cân bằng phương trình phản ứng khi cho Zn tác dụng với HNO3 loãng, từ đó có thể nhận biết hiện tượng sau phản ứng.

Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,....

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 12 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 4.498
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm