Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + NO2

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + NO2 là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử lớp 10, tính chất Hóa học của Al và tính chất hóa học HNO3.... cũng như các dạng bài tập. Hy vọng có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

Al tác dụng với HNO3 đặc nóng

Al + 6HNO3 Al(NO3)3+3NO2+ 3H2O

(rắn)

(trắng)

(dd đậm đặc)

(lỏng)

(không màu)

(khí)

(nâu đỏ)

(lỏng)

(không màu)

M = 27

M = 63

M = 213

M = 46

M = 18

1. Điều kiện phản ứng Al tác dụng HNO3

Không có

2. Cách tiến hành phản ứng cho Al tác dụng HNO3

Cho Al (nhôm) tác dụng với axit HNO3

3. Hiện tượng phản ứng cho Al tác dụng HNO3

Chất rắn màu trắng của nhôm (Al) tan dần trong dung dịch axit HNO3, xuất hiện khí nitơ đioxit (NO2) có màu nâu đỏ.

4. Bài tập vận dụng liên quan

1. Bài tập trắc nghiệm online 

Để giúp củng cố kiến thức kĩ năng làm bài tập, mời các  ban tham gia làm bài tập trắc nghiệm trực tiếp đánh giá kết quả tại: Trắc nghiệm Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + NO2

2. Bài tập luyện tập 

Câu 1. Tính chất hóa học của HNO3

Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đậm đặc, sau phản ứng thu được V lít O2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

A. 6,72 lít

A. 2,24 lít

B. 3,36 lít

C. 4,48 lít

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 2. Tính chất hóa học của nhôm

Nhôm bị thụ động trong dung dịch axit nào dưới đây?

A. Dung dịch H2SO4 loãng

B. Dung dịch HNO3 đặc nguội

C. Dung dịch HNO3 loãng

D. Dung dịch H2SO4 đậm đặc

Xem đáp án
Đáp án B

Câu 3. Kim loại Nhôm có thể tác dụng với những chất nào trong các dãy chất dưới đây

A. HCl, H2SO4 đặc nguội

B. H2SO4 loãng, Cu(NO3)2, Ca(OH)2

C. Na(NO3)2, CuSO4, KOH

D. ZnSO4, NaAlO2, NH3

Xem đáp án
Đáp án B

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

2Al + 3Cu(NO3)2→ 2Al(NO3)3 + 3Cu

2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → 3H2 + Ca(AlO2)2

Câu 4. Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử A. A không thể là chất nào sau đây:

A. NO2

B. NH4NO3

C. N2O

D. N2O5

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 5. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng dưới đây là:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O + NO2

A. 8

B. 9

C. 10

D. 12

Xem đáp án
Đáp án C: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O + 2NO2

Câu 6. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HNO3 được điều chế từ những chất nào sau đây?

A. NaNO2 và H2SO4 đặc

B. NaNO3 tinh thể và H2SO4 đặc

C. NH3 và O2

D. NaNO3 tinh thể và HCl đặc

Xem đáp án
Đáp án B: NaNO3tinh thể +  H2SO4đặc \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} NaHSO4 + HNO3

Câu 7. Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Zn bằng 500 ml dd HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch A và không thấy khí thoát ra. Cô cạn dung dịch A thu m gam muối.Giá trị của m:

A. 51,9 g

B. 66,1 g

C. 59,1 g

D. 61,6 g

Xem đáp án
Đáp án B

Vì không có khí nào thoát ra nên sản phẩm khử ở đây chính là NH4NO3

=> nNH4NO3 = (0,1.3 + 0,2.2)/8 = 0,7/8 mol

=> m = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)2 + mNH4NO3

= 0,1.213 + 0,2.189 + (0,7/8).80 = 66,1 gam

Câu 8. Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3 đặc, nguội

A. Fe, Al, Cr

B. Cu, Ag, Cr

C. Al, Fe, Cu

D. Mn, Ni, Al

Xem đáp án
Đáp án A: Fe, Al, Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc,nguội

Câu 9. Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3  và Fe2O3 người ta lần lượt:

A. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)

B. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)

C. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.

D. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 dư, rồi nung nóng

Xem đáp án
Đáp án D

Sau khi cho hỗn hợp tác dụng với NaOH dư thì: 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

→ Tách được Fe2O3.

Sục tiếp CO2 và dung dịch thu được: CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3.

Sau đó đun nóng: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

Câu 10. Cho bột nhôm vào dung dịch KOH dư thấy hiện tượng:

A. Sủi bọt khí, Al không tan hết và dung dịch màu xanh lam.

B. Sủi bọt khí, Al tan đến hết và thu được dung dịch không màu.

C. Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu.

D. Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án
Đáp án B: Al + KOH + H2O → KAlO2(Không màu ) + 3/2 H2

Câu 11. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCI 18,25% thu được dung dịch B và H2. Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan. Biết rằng m < 45 gam. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn trong X là:

A. 48,57%.

B. 37,10%.

C. 16,43%.

D. 28,22%.

Xem đáp án

Đặt công thức chung của 2 kim loại là X : nAl3+ = 0,36 mol; nAl(OH)3 = 0,2 mol

Trường hợp 1: OH- phản ứng với AlAl3+ dư:

nOH- = 3n↓ = 0,6 = nX

trường hợp 2: OH- dư phản ứng AlAl3+

nOH- = 3nAlAl3+ + (nAlAl3+ - n↓) = 1,24 = nX

Nếu nX = 0,6 < nHCl ⇒ 83,704 gam muối XCl

⇒ nCl- = 0,6 mol hay mCl- = 21,3 gam ⇒ mX = 62,404 gam > 45 (loại)

Nếu nX = 1,24 mol > nHCl ⇒ 83,704 gam gồm muối XCl (1,2 mol) và XOH (0,04 mol)

⇒ mX = 40,424 < 45 . Ta có: X = 32,6

Hai kim loại kiềm là Na và K

Tính được số mol Na và K lần lượt là 0,496 và 0,744

%mNa = 28,22%

Đáp án D

Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau :

(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,

(b) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaOH,

(c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,

(d) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NH3.

(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 .

(f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl

(g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là

A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 7.

Xem đáp án
Đáp án C

a)  Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4;

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

thu được NaAlO2 Na2SO4 và NaOH dư

b) Phản ứng

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4;

c) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Al2(SO4)3 xuất hiện kết tủa keo trắng Al(OH)3

Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 3(NH4)2SO4 + 2Al(OH)3

d) Phản ứng

Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 3(NH4)2SO4 + 2Al(OH)3

e) Ban đầu: NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl.

Sau đó, Al(OH)3 ↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

f) Phản ứng:

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

g) Phản ứng:

Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O → 8Al(OH)3 + 3Na2SO4

Các bạn có thể tham khảo thêm một số tài liệu tại đây

VnDoc đã gửi tới bạn Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + NO2 được VnDoc biên soạn. Nội dung tài liệu giúp các bạn biết cách viết và cân bằng phương trình phản ứng khi cho Al tác dụng với HNO3, từ đó có thể nhận biết hiện tượng sau phản ứng. Cũng như mở rộng nội dung kiến thức, liên quan đến tính chất hóa học của axit nitric HNO3, tính chất hóa học của Al.

Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,....

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 12 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
3 26.119
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm