FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học Hóa học 10 Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat.... đây cũng chính là phản ứng điều chế SO2 trong công nghiệp quặng Pirit sắt.

Hy vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

1. Phương trình đốt cháy quặng pirit

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2↑ 

2. Điều kiện phản ứng FeS2 tác dụng với O2

Điều kiện: Nhiệt độ

3. Cách tiến hành phản ứng cho FeS2 tác dụng với O2

Đốt cháy quặng pirit ở nhiệt độ cao

4. Hiện tượng Hóa học

Xuất hiện màu nâu đỏ của sắt (III) oxit Fe2O3

5. Bài tập  vận dụng liên quan

Câu 1: Cho các chất : FeS, FeS2 , FeO, Fe2O3. Chất chứa hàm lượng sắt lớn nhất là:

A. FeS

B. FeS2

C. FeO

D. Fe2O3

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 2: Để nhận biết khí O2 và O3 ta sử dụng hóa chất nào sau đây?

A. Dung dịch KI và hồ tinh bột

B. Kim loại Fe

C. Đốt cháy cacbon

D. Tác dụng với SO2

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 3. Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta lại sử dụng phương pháp đẩy nước

A. Oxi nặng hơn không khí

B. Oxi nhẹ hơn không khí

C. Oxi ít tan trong nước

D. Oxi tan nhiều trong nước

Xem đáp án
Đáp án C

Câu 4. Từ 1,6 tấn quặng pirit sắt có chứa 60% FeS2 có thể sản xuất được bao nhiêu tấn axit H2SO4? Biết hiệu suất của quá trình phản ứng là 90%. Kết quả gần nhất với đáp án nào sau đây?

A. 1,4 tấn

B. 1,5 tấn

C. 1,6 tấn

D. 1,5 tấn

Xem đáp án
Đáp án A

Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

120                           196

1,6.60% = 0,96 tấn → 1,568 tấn

=> khối lượng axit sunfuric thực tế thu được = 1,568.90% = 1,2544 tấn = 1411,2 kg

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II)?

A. Cl2

B. dung dịch HNO3 loãng

C. dung dịch AgNO3

D. dung dịch HCl đặc

Xem đáp án
Đáp án D

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Fe + 3HNO3 → 2Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 6. Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gồm

A. FeO, NO.

B. Fe2O3, NO2 và O2.

C. FeO, NO2 và O2.

D. FeO, NO và O2.

Xem đáp án
Đáp án B 4Fe(NO3)2  → 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

Câu 7. Hòa tan một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X.

Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:

  • Phần 1: Cho một ít vụn Cu vào thấy tan ra và cho dung dịch có màu xanh
  • Phần 2: Cho một vài giọt dung dịch KMnO4 vào thấy bị mất màu.

Oxit sắt là

A. FeO.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeO hoặc Fe2O3.

Xem đáp án
Đáp án B

Cho Cu vào dung dịch thấy tan ra và có màu xanh chứng tỏ trong dung dịch có Fe3+: Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

Cho KMnO4 vào thấy dung dịch bị mất màu → chứng tỏ dung dịch có cả Fe2+ (xảy ra phản ứng oxi hóa khử giữa Fe2+ và KMnO4 do Mn(+7) + 5e → Mn+2 và Fe+2 → Fe+3 + 1e

Câu 8. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl được dung dịch X. Chia X làm 3 phần:

Thêm NaOH dư vào phần 1 được kết tủa Y. Lấy Y để ngoài không khí.

Cho bột Cu vào phần 2.

Sục Cl2 vào phần 3.

Trong các quá trình trên có số phản ứng oxi hoá - khử là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
Đáp án B

Phương trình phản ứng

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

X gồm FeCl2 và FeCl3

Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH:

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

Y gồm: Fe(OH)2 và Fe(OH)3.

Sau khi để Y ngoài không khí: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

Cho phần 2 vào Cu: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2CuCl2

Cho phần 3 vào Cl2: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.

Câu 9. Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế FeO?

A. Dùng CO khử Fe2O3 ở 500°C.

B. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí.

C. Nhiệt phân Fe(NO3)2

D. Đốt cháy FeS trong oxi.

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ?

A. 87,5ml

B. 125ml

C. 62,5ml

D. 175ml

Xem đáp án
Đáp án

FeO, Fe2O3, Fe3O4 +HCl→ FeCl2,

FeCl3 + NaOH, toC Fe2O3

Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe, O.

nFe = 2nFe2O3 = 0,0375 mol

⇒ nO = (28 - 0,0375. 56) / 16 = 0,04375

Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = nO = 0,04375

Bảo toàn nguyên tố H: nHCl = 2nH2O = 0,0875 mol → V = 87,5 ml.

-----------------------------

VnDoc đã gửi tới bạn phương trình hóa học FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 được VnDoc biên soạn là phản ứng oxi hóa khử, khi đốt cháy quặng pirit sau phản ứng thu được chất rắn có màu nâu đỏ. Hy vọng tài liệu giúp các viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.

Chúc các bạn học tập tốt.

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Hóa học lớp 12, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Để thuận tiện cho các bạn học sinh trong quá trình trao đổi cũng như cập nhật thông tin tài liệu mới nhất, mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 để có thêm tài liệu học tập nhé

Đánh giá bài viết
1 3.416
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Phương trình phản ứng Xem thêm